
Câu 1. Cho bản vẽ chi tiết ke góc. Hãy cho biết kết quả đọc bản vẽ dư ới đây là Đúng hay Sai?
a. Bản vẽ có tỉ lệ 1:1 b. Vật liệu là Đồng c. Chiều dài; rộng; cao của ke góc lần lƣợt là 60;60;40 d. Đƣờng kính lỗ của ke là Câu 2. Nhận định dư ới đây là Đúng hay Sai khi nói về vật liệu cơ khí?
a. Vật liệu cơ khí thƣờng không đa dạng và có rất ít chủng loại. b. Vật liệu cơ khí có 4 tính chất cơ bản. c. Đồng và hợp kim của đồng là kim loại màu. d. Kim loại đen gồm thép, gang và nhôm. Câu 3. Nhận định dư ới đây là Đúng hay Sai khi nói về vật liệu phi kim loại?
a. Cao su là vật liệu phi kim loại đƣợc lấy hoàn toàn từ tự nhiên. b. Thủy tinh, gốm là vật liệu phi kim loại c. Chất dẻo nhiệt đƣợc dùng làm dép, can, rổ, cốc…….. d. Cao su có tính đàn hồi cao, cách điện, cách âm tốt. Phần 5. Tự luận: Câu 1. Đọc bản vẽ nhà hình 5.3; hình 5.4 theo bảng 5.2. Câu 2. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của thép; gang, đồng và hợp kim của đồng? --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN NGỮ VĂN 8
Ôn tập kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 15 (SGK Ngữ văn 8 tập 1) I. Kiến thức trọng tâm: 1. Văn bản: + Truyện ngắn + Thơ + Văn bản thông tin + Hài kịch và truyện cư ời
+ Nghị luận xã hội * Yêu cầu nắm đư ợc nội dung, các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, ý nghĩa của văn bản, tóm tắt đư ợc truyện theo các sự việc chính, thể thơ, vần, nhịp… 2. Tiếng Việt: Học sinh ôn lại các kiến thức tiếng Việt đã học: Trợ từ, thán từ; sắc thái nghĩa của từ, các kiểu đoạn văn, nghĩa tư ờng minh và nghĩa hàm ẩn, từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ, các biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ,... * Yêu cầu: - Nhận biết đư ợc các đơn vị kiến thức tiếng Việt. - Nêu vài trò, tác dụng của các đơn vị kiến thức. - Vận dụng kiến thức trong thực hành nói và viết 3. Tập làm văn: - Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống - Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. * Yêu cầu: - Nắm vững thể loại văn tự sự và nghị luận văn học. - Lập dàn ý và viết bài văn/ đoạn văn hoàn chỉnh. Lưu u ý: GV ra các dạng bài tập vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn. II. Cấu trúc đề kiểm tra: 100% tự luận. III. Một số bài tập tham khảo. Phần I: Đọc hiểu Bài 1: Đọc bài thơ sau:
Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang, Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng; Đây mùa thu tới - mùa thu tới Với áo mơ phai dệt lá vàng. Hơn một loài hoa đã rụng cành Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh; Những luồng run rẩy rung rinh lá... Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ... Non xa khởi sự nhạt sương mờ... Đã nghe rét mướt luồn trong gió... Đã vắng người sang những chuyến đò... Mây vẩn từng không, chim bay đi, Khí trời u uất hận chia ly. Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói Tựa cửa nhìn xa, nghĩ ngợi gì. (Xuân Diệu, Đây mùa thu tới, In trong Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh, NXB Văn học, 2007) Câu 1: Bài thơ trên viết về đề tài gì? Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong hai câu thơ sau: “Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,/Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng”. Câu 3: Những dấu ba chấm (….) ở khổ thơ thứ ba có tác dụng gì? Câu 4: Cảm nhận của em về câu thơ Hơn một loài hoa đã rụng cành Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh; Câu 5: Cảm nhận của em về tâm hồn thơ Xuân Diệu qua văn bản “Đây mùa thu tới”?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.