
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI -Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm kết hợp tự luận
-Thời gian làm bài: 90 phút
-Nội dung giới hạn: tuần 1 đến tuần 15
-Cấu trúc đề: 6/4 I. Năng lực đọc hiểu giải mã văn bản tích hợp với năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức phần Tiếng Việt (6 điểm) -Ngữ liệu ngoài SGK - Thơ sáu chữ, bảy chữ -Văn bản nghị luận -Văn bản thông tin -Truyện cười - Từ tượng hình , từ tượng thanh : đặc điểm và tác dụng - Các biện pháp tu từ - Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp : đặc điểm và chức năng - Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó - Từ toàn dân và từ ngữ địa phương : chức năng và giá trị - II. Năng lực tạo lập văn bản (4 điểm) - Viết văn bản nghị luận xã hội
KHỐI
Năng lực cần
đánh
giá
Nội dung / Đơn vị kiến thức MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
ĐIỂM NHẬN BIẾT THÔNG
HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG
CAO
8
Đọc - Hiểu
Ngữliệu ngoài SGK - Thơ sáu chữ, bảy chữ -Văn bản nghịluận -Văn bản thông tin -Truyện cười - Từtượng hình , từtượng thanh : đặc điểm và tác dụng - Các biện pháp tu từ - Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp : đặc điểm và chức năng - Nghĩa của một sốyếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từcó yếu tốHán
-Đặc điểm yêu cầu thểloại... -Nhận biết,xác định , chỉra được yếu tố, chi tiết,..
Gỉải thích, hiểu, phân biệt được từ ngữ, hình ảnh,… -Phân tích, lý giải, nêu tác dụng…
Trình bày, nêu được ý nghĩa thông điệp, nội dung, bài học…
6.0 điểm
KHỐ
I
Năng lực cần
đánh
giá
Nội dung / Đơn vị
kiến thức
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
ĐIỂM NHẬN
BIẾT
THÔNG
HIỂU VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
CAO
8 Viết Viết văn bản nghị luận xã hội.
-Viết văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống .
4.0 đ
Từ tượng thanh, từ tượng hình
Khái niệm Ví dụ Tác dụng Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật.
lom khom, thướt tha, gập ghềnh ,khẳng khiu, lom khom ,vội vã, ...
- Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị biểu cảm cao; có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách sinh độngvà cụ thể; thường được sử dụng trong sáng tác văn chương và lời ăn tiếng nói hàng ngày.
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế.
Khúc khích, róc rách ,tích tắc, …
Dấu hiệu nhận biết
Đoạn văn: là đơn vịtạo nên văn bản, thường do nhiều câu tạo thành, bắt đầu từ chữviết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn.
Câu chủđềtrong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.
Đoạn văn diễn dịch Đoạn văn quy nạp Đoạn văn song song Đoạn văn phối hợp Câu chủđềởđầu đoạn mang ý khái quát dứng đầu đoạn ;
Câu chủđềởvị trí cuối đoạn Không có câu chủđề Câu chủ đềởđầu và cuối đoạn các câu còn lại triển khai cụthểý của câu chủđề, bổsung, làm rõ cho câu chủđề.
được trình bày đi từcác ý nhỏđến ý lớn, từcác ý chi tiết đến ý khái quát.
các câu triển khai nội dung song song nhau. Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủđềđoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.
1. Nhận biết được nghĩa một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có chứa yếu tố Hán Việt đó.
2. Vận dụng kiến thức về yếu tố Hán Việt để đọc hiểu và viết văn bản.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.