Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Nguyễn Du (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Nguyễn Du (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I - Khối lớp 8

Năm học 2025 - 2026 10 Trường THCS Nguyễn Du

Câu 9: Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê tỉ lệ phần trăm các trái cây yêu thích của 40 học sinh lớp 8A theo mỗi loại trái cây: Chuối; Cam; Lê; Măng cụt. a) Lập bảng thống kê số học sinh 8A yêu thích từng loại trái cây : Chuối; Cam; Lê; Măng cụt theo mẫu sau :

Loại trái cây Chuối Cam Lê Măng cụt Tỉ lệ phần trăm ? ? ? ? Số học sinh ? ? ? ? b) Số học sinh yêu thích Lê ít hơn tổng số học sinh yêu thích các loại trái cây còn lại là bao nhiêu học sinh ? Câu 10: Biểu đồ bên thể hiện số lượng học sinh khối lớp 8 tham gia hai câu lạc bộ Toán và Văn của trường.

a) Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên. b) Cho biết sự khác nhau về việc tham gia

đăng ký hai câu lạc bộ Toán và Văn của hai lớp 8A và 8B. c) Nếu lớp 8A có số lượng tham gia câu lạc

bộ môn Toán chiếm 20% tổng số học sinh cả lớp, hãy tính xem lớp 8A có bao nhiêu học sinh. d) Hãy so sánh tỉ số học sinh tham gia CLB Toán và CLB Văn của lớp 8A và 8B.

(HS tham khảo thêm các bài tập SGK Toán 8 và SBT Toán 8)

----------------HẾT----------------

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN 8 A. NỘI DUNG TRỌNG TÂM I. VĂN BẢN 1. Ngữ liệu: Ngoài SGK - Kiến thức: liên quan đến chủ đề 2,3,4:

+ Chủ đề 2: Vẻ đẹp cổ điển + Chủ đề 3: Lời sông núi; + Chủ đề 4: Tiếng cười trong thơ trào phúng. - Thể loại:

+ Thơ Đường luật. + Văn bản nghị luận. + Thơ trào phúng. 2. Nội dung: - Thơ Đường Luật, thơ trào phúng: Nhận biết thể thơ, đặc điểm thể loại (gieo vần, ngắt nhịp).

Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I - Khối lớp 8

Năm học 2025 - 2026 11 Trường THCS Nguyễn Du

- Văn bản nghị luận: Nhận biết về thể loại, luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng. - Hiểu chi tiết, nội dung, chủ đề,nghệ thuật, thông điệp của ngữ liệu… - Rút ra bài học từ ngữ liệu; bày tỏ thái độ của bản thân và lí giải về một tình huống từ ngữ liệu. II.TIẾNG VIỆT 1. Kiến thức - Từ Hán Việt, - Sắc thái nghĩa của từ ngữ trong ngữ liệu, - Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, - Một số biện pháp tu từ: so sánh, điệp ngữ, liệt kê. 2. Nội dung - Nhận biết từ Hán Việt, sắc thái nghĩa của từ ngữ trong ngữ liệu; nhận biết đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp; một số biện pháp tu từ: so sánh, điệp ngữ, liệt kê. - Hiểu được tác dụng của một số biện pháp tu từ: so sánh, điệp ngữ, liệt kê. III. PHẦN VIẾT (6.0 điểm) 1. Đoạn văn (2.0 điểm): Học sinh viết đoạn văn nghị luận văn học (8-10 câu) liên quan đến ngữ liệu ở phần đọc hiểu (chủ đề: tình yêu thiên nhiên, học hành, thi cử, tình bạn, phê phán quan lại). 2. Bài văn (4.0 điểm): - Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước). Chủ đề: + Học sinh với vấn đề xây dựng trường học thân thiện. + Con người với vấn đề bảo vệ môi trường. + Học sinh với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. + Giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa của dân tộc thông qua việc tổ chức một lễ hội ở quê em. - Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) mà em thích. (Ngoài các tác phẩm đã học trong Chương trình THCS, bộ KNTT, NXB GD Việt Nam). Gợi ý: HS có thể tham khảo các tác phẩm sau:

1. TIẾN SĨ GIẤY Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai, Cũng gọi ông nghè có kém ai. Mảnh giấy làm nên thần giáp bảng, Nét son điểm rõ mặt văn khôi. Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ? Cái giá khoa danh ấy mới hời! Ghế tréo, lọng xanh ngồi bảnh choẹ, Nghĩ rằng đồ thật, hoá đồ chơi! (Nguyễn Khuyến, in trong Nguyễn Khuyến - Tác phẩm, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1984)

2. BỠN TRI PHỦ XUÂN TRƯỜNG Tri phủ Xuân Trường được mấy niên, Nhờ trời hạt ấy cũng bình yên. Chữ “thôi” chữ “cứu” không phê đến, Ông chỉ quen phê một chữ “tiền”! (Trần Tế Xương, Bỡn tri phủ Xuân Trường, SGK Ngữ văn lớp 12 trang 42, Tập 2 - ngắn nhất Chân trời sáng tạo)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo