
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
NĂM HỌC 2025 - 2026 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
A. NỘI DUNG ÔN TẬP: Năng lực, phẩm chất qua các bài học từ tuần 9 đến hết tuần 17. Học sinh nắm kiến thức tri thức ngữ văn, cách đọc hiểu các văn bản trong các bài được học để có kĩ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và thực hành tiếng Việt, vận dụng viết bài. Ngữ liệu đề ra ngoài sách giáo khoa. Cụ thể:
1. VĂN BẢN - Bài 3: Chủ đề: Lời sông núi. Thể loại chính: văn bản nghị luận + Hịch tướng sĩ (Hịch – văn nghị luận thường được vua, quan, tướng thời xưa dùng của Trần Quốc Tuấn)
+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (văn bản nghị luận của Hồ Chí Minh) + Nam quốc sơn hà (thơ tứ tuyệt Đường luật, chưa rõ tác giả) - Bài 4: Chủ đề: Tiếng cười trào phúng trong thơ. Thể loại chính: thơ trào phù Đường luật + Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (thơ trào phúng viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật của Trần Tế Xương)
+ Lai Tân (thơ trào phúng viết theo thể tứ tuyệt Đường luật của Hồ Chí Minh) + Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng (văn bản thuyết minh của Trần Thị Hoa Lê) - Bài 5: Chủ đề: Những câu chuyện hài. Thể loại chính: hài kịch, truyện cười + Trưởng giả học làm sang (hài kịch của Mô-li-e) + Chùm truyện cười dân gian Việt Nam ( gồm 3 văn bản truyện cười: Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau)
+ Chùm cao dao trào phúng (3 bài ca dao trào phúng) - Một số văn bản Đọc mở rộng và văn bản thực hành đọc. * Yêu cầu đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa theo đặc trưng thể loại: - Nhận biết được văn bản nghị luận với các yếu tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ của các yếu tố này (từ luân đề triển khai thành luận điểm, mỗi luận điểm để thuyết phục cần làm rõ bằng các lí lẽ, mỗi lí lẽ cần đuộc chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể).(sgk tập 1 trang 58)
- Nhận biết đặc diểm nội dung và nghệ thuật của thơ trào phúng: đối tượng và mục đích trào phúng, biên pháp tư từ tạo ra tiếng cười trào phúng, giọng điệu của tiếng cười trào phúng.
- Nhận biết khái niệm và đặc điểm của hài kịch: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng
- Nhận biết khái niệm và đặc điểm của truyện cười: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ. -> Nêu được nội dung, chủ đề, rút ra được bài học, thông điệp trong ngữ liệu đọc hiểu ngoài sách giáo khoa.
2. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT * Các đơn vị kiến thức biện pháp tu từ đảo ngữ; đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp, song song, phối hợp; yếu tố Hán Việt, từ ngữ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt; sắc thái nghĩa của từ; câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và hàm ẩn.
* Yêu cầu xem lại tri thức ngữ văn (trang 58, 59, 81, 100), mục nhận biết về các đơn vị kiến thức tiếng Việt và thực hành lại các bài tập trong các bài học (trang 64, 84, 86, 107, 113) kết hợp các kiến thức đã được học ở lớp dưới để củng cố kiến thức:
- Nhận biết, hiểu về khái niệm, đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ để sử dụng.
- Nhận biết, hiểu về đặc điểm và chức năng đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy nạp, đoạn văn song song, đoạn văn phối hợp và vận dụng khi viết văn.
- Nhân biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó.
- Hiểu được sắc thái nghĩa của từ ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái. - Nhận biết và hiểu được khái niệm, tác dụng của câu hỏi tu từ trong giao tiếp và văn học; phân biệt với câu hỏi thông thường. Biết sử dụng câu hỏi tu từ trong giao tiếp (nói, viết.)
- Nhận biết và hiểu về khái niệm nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. 3. VIẾT: 3.1. Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tên bài thơ và hoàn cảnh ra đời (nếu có).... * Thân bài: Tùy theo phương án lựa chọn, có thể trình bày phần Thân bài theo một hệ thống ý tương ứng.
Phương án 1: Phân tích theo bố cục bài thơ: + Ý 1: Câu thơ thứ … (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.