Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Thanh An (Quảng Trị)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Thanh An (Quảng Trị)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

❖ Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận (90 phút). ❖ Cấu trúc đề: gồm 2 phần: Đọc hiểu và làm văn ❖ Nội dung ôn tập:

I. PHẦN ĐỌC - Học sinh tìm đọc các văn bản thuộc thể loại: truyện ngắn, văn bản thông tin (văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên, văn bản giới thiệu một bộ phim, văn bản giới thiệu một cuốn sách) sau đó thực hiện các yêu cầu: + Đối với văn bản truyện ngắn: - Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu. - Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng nhân vật. - Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập, các loại câu phân loại theo mục đích giao tiếp. - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện. - Phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến. - Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn bản. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản. - Vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của tác phẩm. + Đối với thể loại văn bản thông tin: - Nhận biết được đặc điểm của một số kiểu văn bản thông tin như: văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem. - Nhận biết được cách trình bày thông tin trong văn bản như theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng hoặc cách so sánh và đối chiếu. - Nhận biết được các trợ từ, thành phần biệt lập, các loại câu phân loại theo mục giao tiếp/câu khẳng định, phủ định được sử dụng trong văn bản - Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản. - Phân tích được đặc điểm của một số kiểu văn bản thông tin: văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó. - Phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản như theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng hoặc cách so sánh và đối chiếu. - Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại. - Đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong một văn bản cụ thể. II.PHẦN TIẾNG VIỆT - Nắm được tri thức Tiếng Việt và thực hành Tiếng Việt các bài sau: + Thành phần biệt lập

TRƯỜNG THCS THANH AN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2023 - 2024

+ Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói. + Câu phủ định và câu khẳng định. III. PHẦN TẬP LÀM VĂN - Nắm được kiến thức, kĩ năng và tạo lập được một bài văn phân tích một tác phẩm truyện. - Nắm được kiến thức, kĩ năng và tạo lập được một văn bản trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc) IV. MỘT SỐ ĐỀ TỰ LUYỆN ĐỀ 1: I.Phần đọc hiểu (6,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

ĐƯA CON ĐI HỌC Con hãy yêu thương tất cả mọi người chung quanh mình và tận tình giúp đỡ họ khi mình có thể làm được. Con đừng tranh hơn với ai, hãy nhường nhịn cho họ hơn mình. Cuộc sống chỉ có ý nghĩa khi nó được tưới mát bằng dòng nước của thương yêu. Không có thương yêu, thế giới này lập tức biến thành địa ngục. Con hãy luôn luôn để mắt xem mọi người đang cần gì và tìm cách giúp đỡ họ. Nhưng hãy giúp đỡ một cách kín đáo đừng khoe cho mọi người biết, khi chúng ta tự hào về lòng tốt của mình thì tình nhân ái chân thật đã biến mất mà niềm kiêu hãnh đã chiếm chỗ.

(Việt Quang – Trở lại thiên đường) Câu 1. Đoạn văn trên sử dụng kiểu văn bản nào? A. Tự sự C. Biểu cảm B. Nghị luận D. Miêu tả Câu 2. Xét theo kiểu câu chia theo mục đích nói đã học thì câu : “ Con hãy luôn luôn để mắt xem mọi người đang cần gì và tìm cách giúp đỡ họ”, thuộc kiểu câu gì? A. Câu cầu khiến C. Câu cảm thán B. Câu trần thuật D. Câu nghi vấn Câu 3. Đoạn văn trên có mấy câu cầu khiến? A. 2 C. 4

B. 3 D. 5 Câu 4. Từ " địa ngục" được hiểu như thế nào? A. Nhà …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo