
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN NGỮ VĂN 8
TRANG 1
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ II
BỘ MÔN: NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC: 2024-2025
PHẦN 1: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
A. PHẦN ĐỌC
I. Tri thức Ngữ Văn về thơ Đường luật
Tìm hiểu về thơ Đường luật
1. Xuất xứ Xuất hiện từ thời nhà Đường (Trung Quốc); hiện nay phổ biến ở các nước
khu vực văn hoá Đông Á.
2. Thể thơ
chính
2 thể chính:
- Bát cú Đường luật
- Tứ tuyệt Đường luật
3. Đặc
điểm nghệ
thuật
- Quy định nghiêm ngặt về hoà thanh, về niêm, đối, vần và nhịp. - Ngôn ngữ: cô đọng, hàm súc.
- Bút pháp: tả cảnh ngụ tình; lấy động tả tĩnh, lấy động tả tĩnh, lấy điểm tả
diện,...
4. Đặc
điểm nội
dung
- Thể hiện tâm sự, cảm xúc của tác giả về thiên nhiên, thời cuộc, thân phận
con người.
- Ý thơ thường gắn với mối quan hệ giữa cảnh và tình, tĩnh và động, thời
gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn,...
So sánh thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ tuyệt Đường luật
So sánh Thất ngôn bát cú Đường luật Tứ tuyệt Đường luật
1. Số câu,
số chữ
8 câu – mỗi câu 7 chữ 4 câu – mỗi câu có 5 chữ hoặc 7
chữ
2. Bố cục 4 cặp câu tương ứng 4 phần: đề - thực
– luận – kết
4 câu được triển khai: khai – thừa
– chuyển – hợp
3. Niêm và luật
bằng trắc
- Về luật bằng trắc: + Nếu chữ thứ 2 của câu thứ nhất là
thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng.
Nếu chữ thứ 2 của câu thứ nhất là thanh
trắc thì bài thơ thuộc luật trắc.
+ Các thanh bằng, trắc phải đan xen nhau trong một câu đảm bảo sự hài hoà,
Cơ bản giống thể bát cú.
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN NGỮ VĂN 8
TRANG 2
cân bằng: ở chữ 2, 4, 6 trong mỗi cặp
câu phải ngược nhau về thanh bằng, trắc.
- Về niêm (dính): chữ thứ 2 của hai cặp
câu liền nhau (câu 2 và câu 3, câu 4 và
câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8)
phải cùng thanh.
4. Vần và
nhịp
- Gieo vần: Chỉ gieo 1 vần (vần bằng)
ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8. Riêng vần
của câu thứ nhất có thể linh hoạt.
- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 4/3.
- Gieo vần: gieo một vần ở cuối
các câu 1, 2, 4.
- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 4/3.
5. Đối Chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu
thực và hai câu luận.
Không bắt buộc phải đối.
II. Truyện 1. Một số đặc điểm của văn bản truyện - Nhân vật chính là nhân vật quan trọng nhất của truyện, có những hành động, quyết định tác động đến cốt truyện và diễn tiến các sự kiện trong truyện, thể hiện rõ nhất tư tưởng, chủ đề của truyện. - Chi tiết tiêu biểu là những chi tiết chọn lọc, có giá trị biểu đạt và thẩm mĩ vượt trội trong truyện, có thể mang lại sự bất ngờ, gây chú ý hoặc sự thích thú đối với người đọc và góp phần quan trọng trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm. 2. Tư tưởng của tác phẩm văn học - Là sự nhận thức, lí giải và thái độ của tác giả đối với toàn bộ nội dung của tác phẩm văn học, cũng như những vấn đề về cuộc sống con người được đặt ra trong tác phẩm. - Tư tưởng được biểu hiện qua hình tượng nghệ thuật, qua đề tài, chủ đề, qua cảm hứng chủ đạo. 3. Các dạng câu hỏi/yêu cầu về thể loại truyện thường gặp. a. Yêu cầu ở mức nhận biết - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật chính, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. b. Yêu cầu ở mức thông hiểu - Tóm tắt được cốt truyện. - Nêu được chủ đề của văn bản. - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu. - Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, cách kể chuyện.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.