
Trường THCS Dương Văn Mạnh ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CUỐI HK2 MÔN GDCD LỚP 8
NĂM HỌC 2025-2026 I. Trắc nghiệm (7 điểm) A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất, mỗi câu hỏi chỉ chọn một đáp án (3 điểm).
Câu 1. Luật Quản lí vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo. B. Tố cáo những người hành vi mua bán trái phép vũ khí, vật liệu nổ. C. Tố giác những người có hành vi: nghiên cứu, chế tạo trái phép vũ khí. D. Lợi dụng, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ để xâm phạm an ninh quốc gia. Câu 2. Cơ quan, tổ chức nào được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí?
A. Tất cả mọi người B. Các công ty tư nhân C. Các doanh nghiệp nhà nước D. Một số tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Câu 3. Trong hoạt động phòng, chống tai nạn hóa chất độc hại, công dân Việt Nam được phép thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sử dụng các loại hóa chất vượt quá hàm lượng cho phép. B. Sử dụng các loại hóa chất thuộc danh mục được phép. C. Sử dụng các loại hóa chất độc hại để săn bắt động vật. D. Sản xuất, kinh doanh chất nguy hiểm trái quy định. Câu 4. Hành vi của nhân vật nào dưới đây có thể gây ra tai nạn về cháy, nổ?
A. Chị S để các hóa chất dễ cháy ở xa khu vực bếp. B. Anh T tố cáo hành vi tàng trữ thuốc nổ của ông X. C. Anh V mua thuốc nổ về tự chế pháo để bán kiếm lời. D. Chị M gọi lực lượng cứu hỏa khi phát hiện đám cháy. Câu 5. Tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại không gây ra hậu quả nào sau đây?
A. Góp phần làm ô nhiễm môi trường sinh thái. B. Thiệt hại tài sản của các cá nhân, gia đình và xã hội. C. Ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng con người. D. Chỉ gây tổn thương về tâm lí không gây tổn hại về sức khỏe. Câu 6. Tai nạn cháy nổ có thể gây ra các thiệt hại về những mặt nào?
A. Về tính mạng B. Về tài sản C. Thiệt hại về tài sản; sức khỏe, tính mạng con người D. Chủ yếu thiệt hại về tính mạng con người Câu 7. Công dân có quyền nào dưới đây?
A. Tự do sử dụng sức lao động để làm bất cứ công việc gì mình thích. B. Học nghề, tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật. C. Tự do thuê mướn bất kì ai.
D. Yêu cầu người khác làm việc theo ý muốn của mình. Câu 8. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân có nghĩa vụ
A. lựa chọn nghề nghiệp đúng với sở thích, nguyện vọng của bản thân. B. lao động để nuôi sống bản thân, gia đình, góp phần phát triển đất nước. C. tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc đúng với nguyện vọng của bản thân. D. học tập, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ đúng với nhu cầu của bản thân. Câu 9 . Hành vi nào dưới đây vi phạm luật lao động?
A. Trừ tiền thưởng vì lí do muộn giờ làm. B. Sử dụng người lao động 20 tuổi. C. Trách móc người lao động. D. Ngược đãi người lao động. Câu 10. Nhà nước cấm người ở độ tuổi nào không được làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại?
A. 25 tuổi B. Dưới 18 C. Người tốt nghiệp đại học, cao đẳng D. Người ngoài 30 tuổi Câu 11. Tầm quan trọng của lao động đối với con người là gì?
A. Làm cho xã hội trở nên đình trệ, chậm phát triển B. Làm con người mệt nhọc, không có sức khỏe toàn diện cho các hoạt động hằng ngày Toán học
C. Lao động tạo ra nguồn vật chất nuôi sống mỗi con người, gia đình và xã hội D. Làm cho nguồn nhân lực lao động ngày một già đi và không còn đáp ứng được cho thị trường lao động Câu 12. Vì sao công dân nên chọn các hoạt động lao động phù hợp với bản thân mình để làm?
A. Để có thể đáp ứng được với các yêu cầu mà công việc đề ra và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
B. Để có thể nhanh chóng tạo ra vật chất cần thiết phù hợp với nhu cầu của bản thân C. Công việc phù hợp với năng lực sẽ không giúp người lao động tạo ra thêm được các giá trị cho bản thân
D. Làm việc trong môi trường lao động phù hợp sẽ không áp lực
B. Trắc nghiệm đúng, sai: Ghi “x” vào ô tương ứng. (2.0 điểm) Câu 1. Các ý …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.