Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023–2024 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023–2024 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 - Tiếng Anh Lớp 8 A. VOCABULARY AND PRONUNCIATION - Units 7,8,9. B. GRAMMAR Unit 7: COMPLEX SENTENCES WITH ADVERB CLAUSES OF TIME (Câu phức với mệnh đề trạng từ chỉ thời gian) - Một câu phức chứa một mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc. + Mệnh đề độc lập là mệnh đề khi tồn tại một mình nó vẫn có nghĩa (thường gồm một hay nhiều chủ ngữ và một hay nhiều động từ chính) + Mệnh đề phụ thuộc là mệnh đề không thể tồn tại một mình vì khi đó nó sẽ vô nghĩa và thường bắt đầu bằng liên từ hoặc trạng từ thời gian. Ví dụ: The roads were slippery when it rained. (Con đường trơn trượt khi trời mưa.) Mệnh đề độc lập: The roads were slippery Mệnh đề phụ thuộc: when it rained - Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề phụ thuộc. - Mệnh đề trạng ngữ thời gian cho thấy khi nào sự việc xảy ra. Nó thường được giới thiệu bằng các liên từ: before (trước khi), after (sau khi), when (khi), while (trong khi), till/ until (cho đến khi), as soon as (ngay khi),… Ví dụ: As soon as they arrive, we’ll have luch. (Ngay khi họ đến, chúng tôi sẽ ăn trưa.) Unit 8: 1. ADVERBS OF FREQUENCY (Trạng từ tần suất)

- Trang từ chỉ tầng suất đứng trước động từ thường nhưng đứng sau động từ tobe + My sister usually writes to me because she’s homesick + They are always slower than other teams. 2. PRESENT SIMPLE FOR FUTURE EVENTS (thì hiện tại đơn cho sự việc tương lai) Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn với ý nghĩa tương lai để nói về thời khóa biểu hoặc lịch trình. Ví dụ: I have to go now. My art lesson starts at one o’clock. (Tôi phải đi bây giờ. Lớp học vẽ của tôi bắt đầu lúc 1 giờ.) The train leaves at 4:30, so we still have a lot of time.

(Tàu hỏa rời đi lúc 4:30, vì vậy chúng tôi vẫn còn nhiều thời gian.) Unit 9: THE PAST CONTINUOUS (Thì quá khứ tiếp diễn)

I. Công thức:

II. Cách dùng Chúng ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để miêu tả: - một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Ví dụ: I was having dinner at 6 p.m. yesterday? (Lúc 6 giờ tối qua tôi đang ăn tối.) Were you having dinner at 6 p.m. yesterday? – Yes, I was. (Lúc 6 giờ tối qua bạn đang ăn tối à? – Đúng vậy.) - một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác chen ngang làm gián đoạn nó. Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn cho hành động chen ngang đó. Ví dụ: When/ While we were watching TV, we felt the earthquake. (Khi/ Trong khi chúng tôi đang xem TV, chúng tôi cảm nhận được trận động đất.) What were they doing when they felt the earthquake? – They were watching TV. (Họ đang làm gì thì họ cảm giác trận động đất? – Họ đang xem TV.) Chú ý: - Chúng ta có thể sử dụng when hoặc while trước thì quá khứ tiếp diễn. - Chúng ta chỉ sử dụng when trước quá khứ đơn. C. EXERCISE Ex 1: Find the word which has a different sound in the underlined part.

1 A. partner B. dollar C. dark D. artist

2 A. island B. outstand C. economics D. thirsty

3 A. spicy B. style C. typewriter D. try

4 A. discount B. mouth C. shoulder D. south

5 A. shop B. gone C. clothes D. boring

6 A. painting B. entertain C. remain D. bargain

7 A. brand B. range C. sale D. bake

8 A. excitement B. assitant C. expire D. item

9 A. display B. benefit C. internet D. episode

10 A. credit B. customer C. announcement D. seller

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo