
TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG
REVISION FOR THE SECOND TERM EXAMINATION GRADE 8
SCHOOL YEAR: 2023 – 2024
I. VOCABULARY.
- Review units 7, 8, 9, 10, 11, 12 II. PRONUNCIATION. -Sounds: /bl/ and /kl/ /bl/ : blue, blink, black, blossom, blur, blend ... /kl/ : clock, bicycle, eclipse, circle, clause, classic ... -Sounds: /sp/ and /st/ /sp/: speciality, spend, speak, sport, spare, spa … /st/: costume, star, stand, west, stylist, test… III. GRAMMAR. 1. Complex sentences with adverb clauses of time (Câu phức với mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian) - Câu phức là câu bao gồm 1 mệnh đề độc lập (independent clause) và ít nhất 1 mệnh đề phụ thuộc (dependent clause) liên kết với nhau. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (dependent clause ) bắt đầu bằng các liên từ: - when (khi, vào lúc) - while, as (trong khi) - until, till (cho đến khi) - as soon as, once (ngay khi) - before, by the time (trước khi) - after (sau khi) ... Ex: I hope to pay him a visit before I go away. When we were in New York, we saw several plays.
- As soon as you are ready, we shall go. - We stayed there until it stopped raining. - Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có thể đứng đầu hoặc cuối câu. Nếu mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đứng ở đầu câu sẽ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. 2.Adverbs of frequency (Trạng từ chỉ tần suất)
% Adverb of frequency Example 100 % Always I always go to school on time.
90% Usually We usually eat out on Sunday morning. 70% often/ frequently I often stay up late.
30% sometimes / occasionally My mother sometimes goes out with her friends. 10% seldom / rarely We seldom talk together.
0% Never I never go to school late. 2.1.Vị trí trạng từ chỉ tần suất. Trạng từ chỉ tần suất thường xuất hiện ở 2 vị trí: trước động từ thường, sau động từ TO BE. -Đứng sau động từ TO BE. E.x: He is sometimes late for school.
1
I don’t like her, she’s never on time. -Đứng trước động từ thường. Ex: I often go to the movie with my friends. I rarely see her even though we live in the
same building. 3. Present simple for future events. (Thì hiện tại đơn dùng cho các sự kiện ở tương lai)
Be (+) S + am/is/ are + …
(-) S + am/is/ are + not + …
(?) Am/Is/ Are + S + …?
Ordinal verbs (+) S + V(s/es) + …
(-) S + don’t/ doesn’t + V(inf)…
(?) Do/ Does + S + V(inf)…?
- Thì hiện tại đơn diễn tả một việc sẽ xảy ra trong tương lai có lịch trình cụ thể (lịch chiếu phim, tàu xe, thời gian biểu, sự kiện...) Ex:The football match starts at 8 o’clock. - Our flight takes off at 9.30 p.m, so we have to go early at least 1 hour. 4.Past continuous. (Qúa khứ tiếp diễn)
Khẳng định S + was/were + V-ing Phủ định S + was/ were + not + V-ing Yes/No question Was/ Were + S + V-ing? Wh question Wh + was/ were + S + V-ing?
a .Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ex: At seven o’clock yesterday, I was studying with my daddy. b. Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang diễn ra chúng ta chia ở quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào ta chia ở quá khứ đơn. Thường dùng với when/while. Ex: I was talking to my mom when you called me last night. c. Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả 2 hành động xảy ra cùng lúc trong quá khứ. (Thường dùng với while). Ex: I was reading my book while my friend was watching TV.
5.Prepositions of place and time. (Giới từ chỉ nơi chốn và thời gian) *Prepositions of place. (Các giới từ chỉ nơi chốn): in, on, at, between,under, in front of, next to,
opposite. *Prepositions of time.(Các giới từ chỉ thời gian): in, on, at, by, for 6. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)
Subject pronouns (Đại từ nhân xưng chủ
ngữ)
Possessive adjective
(Tính từ sở hữu)
Possessive pronouns (Đại
từ sở hữu)
I my mine
2
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.