
13
Nhưng ông già đâu có yếu, ông xách gậy rượt đánh anh hoài đó chớ. Tía đầu bạc rượt thằng con đầu xanh chạy cà tưng đuổi nhau lòng vòng quanh mấy cây me già ngoài mé lộ. Ðám trẻ xúm lại, vỗ tay như coi hát bội. Hỏi anh Hết sao không chịu chạy nhanh để bị dính đòn, anh bảo, chạy thì được, nhưng càng nhanh thì tía anh càng mệt, chịu có mấy roi nhẹ hều, nhằm gì […]
(Trích theo fanpage Nguyễn Ngọc Tư đăng ngày 13/08/2015) Chú thích (1)Tía: Từ ngữ xưng hô chỉ cha, phổ biến trong phương ngữ Nam Bộ. (2) Sỏi: khỏe mạnh, dẻo dai. (3) Lãng tai: Tình trạng nghe không rõ, tai bị giảm thính lực (người già hay mắc phải). (4) Lửa táp: lửa bén nhanh và cháy mạnh (4) Biểu: Từ dùng trong phương ngữ Nam Bộ, nghĩa là "nói rằng" hoặc "bảo". (5) Lộ: Đường đi (thường chỉ đường lớn, đường cái). (6) Hát bội: Loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, phổ biến ở miền Nam Việt Nam, thường biểu diễn những vở tuồng cổ. Thực hiện yêu cầu: Câu 1. (0.5 điểm) Nội dung văn bản trên thuộc đề tài nào? Câu 2. (0.5 điểm) Tìm 1 câu văn có chi tiết nói lên tình yêu thương của người cha anh Hết dành cho con. Câu 3. (1.0 điểm). Câu mà những bà mẹ nói về anh Hết với những đứa trẻ hỗn hào, lười biếng “Lại coi thằng Hết kìa! Ba mươi mấy tuổi đầu rồi, ngày đi làm thuê, làm mướn, không có chuyện gì nó chê, chiều về lụi hụi chui vô bếp nấu cơm, giặt giũ cho cha già, hiếu thảo thấy mà thương” nhằm mục đích gì? Câu 4. (1.0 điểm). Việc sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong câu “Ði cạnh, che đầu cho ba, nghiêm trang như đang chở che cho sinh linh nào đó nhỏ bé lắm, yếu ớt lắm” đã đem lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào? Câu 5. (1.0 điểm). Không chỉ những bà mẹ trong văn bản mà nhiều ông bố bà mẹ trong các gia đình vẫn hay so sánh và khen “con nhà người ta”. Theo em, là con cái nên xử sự như thế nào trước việc cha mẹ mình cũng thường như vậy? Vì sao? PHẦN II. VIẾT (6.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm). Viết đoạn văn (độ dài khoảng 200 chữ) phân tích tấm lòng hiếu thảo của nhân vật anh Hết trong đoạn trích phần đọc hiểu. Câu 2. (4.0 điểm). “ Gia đình là một món quà - thứ luôn tồn tại mãi mãi.” ( Terri Buritt) Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) để làm sáng tỏ nhận định trên.
MÔN TIẾNG ANH A.VOCABULARY: - Unit 7: Environmental protection - Unit 8: Shopping - Unit 9: Natural disasters - Unit 10: Communication in the future - Unit 11: Science and technology - Unit 12: Life on other planets B. GRAMMAR - Complex sentences with adverbs clauses of time - Adverbs of frequency, present simple for future events - Past continuous - Prepositions of place and time, possessive pronouns - Reported speech: questions and statements
14
C. PRONUNCIATION - Sounds : /bl/ and /kl/ - Sounds : /sp/ and /st/ - Stress on two syllables/ three syllables D. COMMUNICATION - Asking for clarification - Making complaints - Giving and responding to bad news - Interrupting politely - Giving and responding to good news - Expressing uncertainty E- PRACTICE Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. Question 1. A. addicted B. platform C. language D. galaxy Question 2. A. digital B. single C. dugong D. fingerprint Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. Question 3. A. machine B. agree C. social D. account Question 4. A. develop B. Vietnamese C. translation D. emoji Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. Question 5. By using ______, you can attend a meeting with your 3D image.
A. holography B. voice messages C. telepathy D. social networks Question 6. She told us that the club members ______ every Friday afternoon.
A. meet B. were meeting C. will meet D. met Question 7. The supermarket in our neibourhood offers a wide ____ of products.
A. limit B. distance C. range D. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.