
I. Odd one out.
1.
A. swimming pool
B. read books
C. go fishing
D. take photos
2.
A. in
B. on
C. next to
D. chair
3.
A. his
B. they
C. our
D. her
4.
A. fish
B. breakfast
C. dinner
D. lunch
5.
A. classroom
B. park
C. music room
D. computer room
II. Choose the correct answer.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 – ĐỀ 5
MÔN: TIẾNG ANH 3 PHONICS SMART
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
1. ______ are they? – They’re bees.
A. How
B. Who
C. What
2. What a _______!
A. bike
B. new bike
C. bike new
3. My favourite _______ is tennis.
A. sport
B. food
C. behaviour
4. The sheep can’t _______.
A. flying
B. fly
C. flies
5. Stand ______, please!
A. down
B. in
C. up
III. Read and complete.
books reading sports free going
I like swimming in my (1) _______ time. I like (2) _______ fishing, too. I often go fishing
with my Dad on Saturdays. My sister doesn’t like doing (3) _______. She likes reading (4)
________ and listening to music. Now she is (5) ________ a book in her room.
IV. Reorder to make correct sentences.
1. strong/ help/ be/ me/ Sports
__________________________________________.
2. go/ do/ you/ How/ school/ to
__________________________________________?
3. travel/ In Thailand,/ by/ people/ tuk-tuk
ĐÁP ÁN
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com
I. Odd one out. cdbab
1. C 2. D 3. B 4. A 5. B
II. Choose the correct answer.
1. C 2. B 3. A 4. B 5. C
III. Read and complete.
1. free 2. going 3. sports 4. books 5. reading
IV. Reorder to make correct sentences.
1. Sports help me be strong.
2. How do you go to school?
3. In Thailand, people travel by tuk-tuk.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
I. Odd one out.
(Chọn từ khác loại.)
1. A
swimming pool: bể bơi
read books: đọc sách
go fishing: đi câu cá
take photos: chụp ảnh
Giải thích: Đáp án A là danh từ, trong khi những phương án còn lại đều là các cụm động từ.
2. D
in: ở trong
on: ở trên
next to: bên cạnh
chair (n): cái ghế
Giải thích: Đáp án D là danh từ, trong khi những phương án còn lại đều là các giới từ.
3. B
his: của anh ấy
they: họ
our: của chúng tôi
her: của cô ấy
Giải thích: Đáp án B là đại từ chủ ngữ, trong khi những phương án còn lại đều là các tính từ
sở hữu.
4.
fish (n): cá
breakfast (n): bữa sáng
dinner (n): bữa tối
lunch (n): bữa trưa
Giải thích: Đáp án A là danh từ chỉ đồ ăn, trong khi những phương án còn lại đều là các
danh từ chỉ các bữa ăn trong ngày.
5. B
classroom (n): lớp học
park (n): công viên
music room (n): phòng nhạc
computer room (n): phòng máy vi tính
Giải thích: Đáp án B là danh từ địa điểm bên ngoài trường học, trong khi những phương án
còn lại đều là các danh từ chỉ các địa điểm có trong trường học.
II. Choose the correct answer.
(Chọn đáp án đúng.)
1. C
How: bằng cách nào (hỏi về cách thức)
Who: ai (hỏi về người)
What: cái gì (hỏi về sự vật, sự việc)
What are they? – They’re bees.
(Chúng là gì vậy? Chúng là những con ong.)
2. B
Vị trí của tính từ là ở phía trước danh từ để bổ sung nghĩa cho danh từ.
What a new bike! (Một chiếc xe đạp thật là mới.)
3. A
“Tennis” là một môn thể thao nên từ cần điển phải là “sport”.
My favourite sport is tennis. (Môn thể thao yêu thích của mình là quần vợt.)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.