
1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội
Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao
Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng
Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông.
(Trích Khát vọng – Phạm Minh Tuấn)
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2. Nêu chủ đề của đoạn trích trên.
Câu 3. Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 4. Đoạn trích đem đến cho anh/chị cảm xúc gì?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Bằng một đoạn văn (khoảng 100 chữ), anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về quan
niệm sống được nêu trong đoạn trích phần Đọc hiểu “sống để biết yêu nguồn cội”.
Câu 2 (5,0 điểm) (ID: 282824)
Cảm nhận của anh/chị về hình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương.
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ 11
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
3
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
* Phương pháp: Căn cứ vào đặc điểm các phong cách ngôn ngữ đã học: sinh hoạt, nghệ thuật,
báo chí, chính luận, hành chính – công vụ.
* Cách giải:
- Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Câu 2:
* Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
* Cách giải:
- Chủ đề của đoạn trích trên: Khát vọng sống đẹp.
Câu 3:
* Phương pháp: Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
* Cách giải:
- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích:
+ Điệp cấu trúc “hãy sống như…”
+ Nghệ thuật so sánh
Câu 4:
* Phương pháp: Căn cứ vào nội dung văn bản
* Cách giải:
- Học sinh có thể trình bày cảm xúc của cá nhân khi đọc văn bản.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
* Phương pháp: Sử dụng các thao tác lập luận để tạo lập một đoạn văn nghị luận (bàn luận,
so sánh, tổng hợp,…)
* Cách giải:
Yêu cầu về hình thức:
- Viết đúng 01 đoạn văn khoảng 200 từ.
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kỹ năng viết đoạn văn nghị luận.
4
Yêu cầu về nội dung:
* Nêu vấn đề
* Giải thích vấn đề
- Nguồn cội: nơi nảy sinh vạn vật.
- Sống để biết yêu nguồn cội nghĩa là sống để biết ý nghĩa của nơi mình sinh ra và được sinh
ra.
* Phân tích, bàn luận vấn đề
- Tại sao sống để biết yêu nguồn cội?
+ Khi sống ta mới có thể cảm nhận được hết ý nghĩa của cuộc đời này
+ Khi sống cũng là khi ta tiếp nối cho sự phát triển của nguồn cội
- Phê phán những người sống một cách phung phí, vô tâm
* Liên hệ bản thân
Câu 2:
* Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị
luận văn học.
* Cách giải:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính
liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Trần Tế Xương là cây bút xuất sắc của văn học trung đại Việt Nam. Ông là một nhà nho đi
thi chỉ đỗ đến Tú tài, đời sống tương đối khó khăn. Cảnh nghèo là một đề tài dễ gặp trong thơ
Tú Xương. Ông cũng thường xuyên làm thơ tự trào, tức là tự chế giễu, mỉa mai chính mình lầ
vì nhận thấy bản thân là một kiểu “người thừa”.
- Thương vợ là bài thơ trữ tình, thể hiện tình cảm thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.