
1
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH
THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
(Đề chính thức)
KIỂM TRA HỌC KỲ I – Môn: NGỮ
VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên thí sinh: ……………………………… Lớp: ……………. SBD: ……….
I.Đọc hiểu văn bản (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Cầm bút lên định viết một bài thơ
Chợt nhớ ra nay là ngày nhà giáo
Chợt xấu hổ cho những lần cao ngạo
Thì ra con cũng giống bấy nhiêu người…
Cầm bút lên điều đầu tiên con nghĩ
Đâu là cha, là mẹ, là thầy…
Chỉ là những cảm xúc vu vơ, tầm thường, nhỏ nhặt…
Biết bao giờ con lớn được,
Thầy ơi! Con viết về thầy, lại “phấn trắng”, “bảng đen”
Lại “kính mến”, lại “hy sinh thầm lặng”…
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ 4
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phú t
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Những con chữ đều đều xếp thẳng
Sao lại quặn lên những giả dối đến gai người…
[…]
Có những điều vô cùng giản dị
Sao mãi giờ con mới nhận ra…
(Không đề - Nguyễn Thị Chí Mỹ)
Câu 1 (1.0 điểm): Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Phương thức biểu đạt chính
là gì?
Câu 2 (1.0 điểm): Xác định 1 biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ sau và nêu
hiệu quả nghệ thuật của nó:
Thầy ơi! Con viết về thầy, lại lại “phấn trắng”, “bảng đen”
Lại “kính mến”, lại “hy sinh thầm lặng”…
Những con chữ đều đều xếp thẳng
Sao lại quặn lên những giả dối đến gai người…
Câu 3 (1.0 điểm): Theo anh chị, nhà thơ đã nhận ra điều gì qua 2 câu thơ sau:
Có những điều vô cùng giản dị
Sao mãi giờ con mới nhận ra…
II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung của văn bản phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 120
chữ) bàn về ý nghĩa của lối sống chân thật.
Câu 2 (5.0 điểm)
Phân tích bi kịch tha hóa của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao.
3
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. ĐỌC
HIỂU
Câu 1:
* Phương pháp: Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học: sinh hoạt,
nghệ thuật, báo chí, chính luận, hành chính – công vụ và các phương thức
biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành
chính – công vụ
* Cách giải:
Phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật
Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
Câu 2:
* Phương pháp: Căn cứ vào các biện pháp nghệ thuật đã học
* Cách giải:
Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê: “phấn trắng”, “bảng đen”, “kính mến”, “hy
sinh thầm lặng”
Tác dụng: Nhấn mạnh những hi sinh thầm lặng của người giáo viên và tình
cảm yêu mến, quý trọng, sự biết ơn của học trò
Câu 3:
* Phương pháp: Phân tích, tổng hợp
* Cách giải:
Tác giả nhận ra công lao và sự cống hiến, hy sinh thầm lặng của thầy giáo.
II. LÀM
VĂN
Câu 1:
* Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, bình luận
* Cách giải:
* Giới thiệu vấn đề
* Giải thích vấn đề
- Chân thật là đúng đắn, có như thế nào thì bày tỏ đúng như thế
4
- Sống chân thật là sống đúng với con người của mình, không lắt léo,
không man trá hay lừa lọc ai
* Phân tích, bàn luận vấn đề
- Tại sao con người cần phải sống chân thật?
+ Người sống chân thật sẽ nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân để từ đó có thể khắc phục
+ Người sống chân thật sẽ luôn cảm thấy thanh thản
+ Người sống chân thật sẽ được mọi người xung quanh tin tưởng, yêu quý,
trở thành chỗ dựa cho bạn bè, người thân
+ Mọi người đều sống chân thật sẽ tạo dựng một xã hội tốt đẹp
- Phê phán những người sống giả dối
* Liên hệ bản thân
* Tổng kết
Câu 2:
* Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn
chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo
lập một văn bản nghị luận văn học.
* Cách giải:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo
lập văn bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi
chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.