Quảng cáo
Giải đề thi kì 1 Ngữ văn lớp 11 năm 2019 - 2020 trường THPT Bình Chánh
QR

Giải đề thi kì 1 Ngữ văn lớp 11 năm 2019 - 2020 trường THPT Bình Chánh

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THPT BÌNH CHÁNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC:

2019 – 2020

Môn: Ngữ văn – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút

Họ và tên thí sinh:………………………………….. Lớp: ……….. Số báo danh:

………………….

I. ĐỌC HIỂU (4.0): Đọc hiểu văn bản và thực hiện các yêu cầu:

…Trái đất rộng giàu sang bao thứ tiếng

Cao quý thâm trầm rực rỡ vui tươi

Tiếng Việt rung rinh nhịp đập trái tim người

Như tiếng sáo như dây đàn máu nhỏ.

Buồm lộng sóng xô, mai về trúc nhớ

Phá cũi lồng vời vợi cánh chim bay

Tiếng nghẹn ngào như đời mẹ đắng cay

Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt.

Mỗi sớm dậy nghe bốn bề thân thiết

Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi

Như vị muối chung lòng biển mặn

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ 1

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11

Thời gian làm bài: 90 phú t

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

Như dòng sông thương mến chảy muôn đời.

(Lưu Quang Vũ – Thơ Việt Nam thế kỉ XX, NXB GD, 2014, Tr.901)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?

Câu 2. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của một phép tu từ trong khổ 1.

Câu 3. Đoạn thơ trên thể hiện nội dung gì?

Câu 4. Theo anh chị tác giả gửi gắm thông điệp gì từ đoạn thơ trên? (trình bày bằng đoạn văn

12 – 15 dòng)

II. LÀM VĂN (6.0 điểm)

Cảm nhận của anh chị về hình tượng nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử

tù của nhà văn Nguyễn Tuân.

3

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

I.ĐỌC HIỂU Câu 1:

*Phương pháp: Đọc, hiểu

*Cách giải:

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là phương thức biểu cảm.

Câu 2:

*Phương pháp: Đọc, hiểu

*Cách giải:

- Một phép tu từ trong khổ thơ 1: so sánh tiếng Việt “Như tiếng sáo như

dây đàn máu nhỏ”.

- Tác dụng: biện pháp tu từ so sánh làm cho đoạn thơ giàu giá trị biểu đạt,

tăng sức gợi hình, gợi cảm. Qua đó, so sánh tiếng Việt với “tiếng sáo”,

với “dây đàn máu nhỏ” cho ta thấy sự quý giá, âm thanh đặc sắc của tiếng

Việt, Tiếng Việt mang cả văn hóa, cả máu xương của dân tộc.

Câu 3:

*Phương pháp: Đọc, hiểu

*Cách giải:

- Đoạn thơ trên nói về sự giàu đẹp của tiếng Việt và tình cảm yêu mến,

trân trọng của tác giả dành cho ngôn ngữ dân tộc.

Câu 4:

- Yêu cầu hình thức:

+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng làm nghị luận xã hội để tạo

lập đoạn văn.

4

+ Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt

trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ

pháp.

- Yêu cầu nội dung:

+ Vận dụng kiến thức xã hội để thể hiện rõ ràng nhận xét, suy nghĩ của

bản thân về những xúc cảm sâu sắc, chân thành mà nhà thơ đã bộc lộ

trong đoạn trích.

+ Vận dụng các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình

luận, so sánh, bác bỏ để trình bày đoạn văn nghị luận.

- Hướng dẫn cụ thể:

Tác giả gửi gắm tình yêu và sự trân trọng, tự hào, ca ngợi về tiếng mẹ đẻ.

* Giải thích: tiếng mẹ đẻ - là tiếng nói của cá nhân được thừa hưởng từ

gia đình, quê hương nơi mình sinh ra.

* Phân tích, bàn luận vấn đề: thể hiện rõ ràng nhận xét, suy nghĩ của bản

thân về những xúc cảm sâu sắc, chân thành những cảm xúc sâu sắc, chân

thành mà nhà thơ đã bộc lộ trong đoạn trích.

* Liên hệ và bài học: rút ra liên hệ bản thân và bài học cụ thể.

II.LÀM VĂN * Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn

chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo

lập một văn bản nghị luận văn học.

* Cách giải:

Yêu cầu hình thức:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng làm nghị luận văn học để tạo

lập văn bản.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo