
1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu đúng nhất:
... Anh bước vội vàng với những bước dài, rồi dừng lại kêu to:
- Thu! Con.
Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ
chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. Anh vừa bước, vừa khom người đưa tay đón chờ
con. Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không
ghìm nổi xúc động. Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật,
trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước
tới, giọng lặp bặp run run:
- Ba đây con!
- Ba đây con!
Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt
chạy và kêu thét lên: “Má! Má!”. Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn
khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy.
(Sách Ngữ văn 9)
Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào?
A. Làng.
B. Lặng lẽ Sa Pa.
C. Chuyện người con gái Nam Xương.
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 20
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
D. Chiếc lược ngà.
Câu 2: Người kể chuyện trong đoạn trích trên là ai?
A. Ông Sáu. B. Ông Ba.
C. Bé Thu. D. Mẹ bé Thu.
Câu 3: Dòng văn nào thể hiện nội dung đoạn trích trên?
A. Nỗi sợ hãi của bé Thu.
B. Tình cha con sâu nặng.
C. Niềm vui đoàn tụ của gia đình ông Sáu.
D. Lòng mong được gặp con và cảm giác hẫng hụt của ông Sáu khi bé Thu không nhận anh là
ba của nó.
Câu 4: “Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi
rồi vụt chạy và kêu thét lên: “Má! Má!” là câu văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp?
A. Đúng. B. Sai.
Câu 5: Từ nào trong các từ sau không phải là từ láy?
A. Giần giật. B. Run run.
C. Mong nhớ. D. Chầm chậm.
Câu 6: Từ “vết thẹo” trong đoạn trích trên là loại từ gì?
A. Từ toàn dân.
B. Từ địa phương Nam Bộ.
C. Từ mượn.
D. Từ địa phương Trung Bộ.
3
Câu 7: Câu văn: “Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh
sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy” có sử dụng biện pháp tu
từ nào?
A. So sánh. B. Nhân hóa.
C. Hoán dụ. D. Ẩn dụ.
Câu 8: Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu trên có tác dụng gì?
A. Nhấn mạnh sự tức giận của ông Sáu.
B. Nhấn mạnh nỗi cô đơn của ông Sáu.
C. Nhấn mạnh sự tủi hổ của ông Sáu.
D. Nhấn mạnh nỗi đau đớn của ông Sáu.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Hãy ghi lại khổ thơ cuối của bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy.
Câu 2: (5 điểm)
Hãy nhập vai là nhân vật “tôi” trong bài thơ Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong
đoạn thơ vừa chép trên thành một bài tâm sự ngắn.
4
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
1 2 3 4 5 6 7 8
D B D A C B A D
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Hãy ghi lại khổ thơ cuối của bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy.
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ và chép thuộc khổ cuối
Lời giải chi tiết:
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình
Câu 2: (5 điểm)
Hãy nhập vai là nhân vật “tôi” trong bài thơ Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong
đoạn thơ vừa chép trên thành một bài tâm sự ngắn.
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ và nhập vai
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.