Quảng cáo
Đề số 16 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 9
QR

Đề số 16 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 9

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Câu 1. (2 điểm)

Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ vựng để phân tích phép nghệ thuật độc đáo

trong đoạn văn sau: “… Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong

vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh

để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! ...”

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

Câu 2: (2 điểm)

Tóm tắt truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng và nêu tình huống

truyện.

Câu 3. (1 điểm)

Cho đoạn văn: “…Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống

chi công việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em đồng chí dưới kia. Công việc của cháu

gian khổ thế đấy, chứ cắt nó đi cháu buồn đến chết mất”

a) Cho biết đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Của ai?

b) Đoạn văn nói về nội dung gì?

Câu 4: (5 điểm)

Hãy kể một việc làm mà nhờ đó em mang lại niềm vui cho người khác.

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 16

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Câu 1:

Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ vựng để phân tích phép nghệ thuật độc đáo

trong đoạn văn sau: “… Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong

vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi

sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! …”

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

Phương pháp:

Đọc kĩ và phân tích phép nghệ thuật độc đáo trong đoạn văn

Lời giải chi tiết:

- Biện pháp nhân hóa: tre xung phong, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa

chín, tre hi sinh, tre anh hùng lao động, tre anh hùng chiến đấu.

- Biện pháp liệt kê

- Tác dụng:

+ Giúp câu văn thêm sinh động, hấp dẫn, có hồn.

+ Khẳng định ý nghĩa, vai trò, tâm quan trọng của tre đối với cuộc kháng chiến của dân tộc

Câu 2:

Tóm tắt truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng và nêu tình huống

truyện.

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện và kể lại

3

Lời giải chi tiết:

- Tóm tắt: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến. Mãi đến khi con gái lên tám tuổi ông mới có dịp về

thăm nhà, thăm con. Bé Thu – con ông – không nhận ra cha vì vết thẹo trên mặt làm ông không

giống với người cha trong bức ảnh mà em biết. Em đối xử với ba như với người xa lạ. Cho đến

lúc em nhận ra cha, tình cha con trỗi dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi.

Ở khu căn cứ, người cha ấy đã dồn hết tình cảm yêu thương và nỗi nhớ mong con vào một việc

làm một chiếc lược bằng ngà voi để tặng cô con gái bé bỏng. Trong một trận càn, ông đã hy

sinh. Trước lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao cây lược ngà nhờ người bạn gửi về cho con gái của

mình

- Tình huống truyện:

-Xoay quanh 2 tình huống truyện rất éo le.

+ Ông Sáu sau 8 năm xa nhà đi kháng chiến được nghỉ 3 ngày phép về thăm nhà, thăm con.

Trước nỗi xúc động và tình cảm yêu mến của ông, bé Thu – đứa con gái ông yêu quý, mong

nhớ suốt 8 năm trời đã không nhân ra ông là cha. Ngày ông phải trả phép về đơn vị cũng chính

là ngày con bé nhận ra ông là cha đẻ.

+ Ở đơn vị, ông Sáu dồn cả tình yêu, nỗi nhớ, nỗi ân hận, day dứt vào việc làm chiếc lược ngà

để tặng con. Nhưng chưa kịp trao cây lược cho con thì ông đã hi sinh trong 1 trận càn lớn của

Mỹ ngụy.

⟹ Từ tình huống truyện, Nguyễn Quang Sáng:

+ Ngợi ca tình cha con sâu nặng.

+ Tố cáo tội ác của chiến tranh đã gây ra bao bi kịch cho gia đình Việt Nam.

Câu 3:

Cho đoạn văn: “…Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được?

Huống chi công việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em đồng chí dưới kia. Công

việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cắt nó đi cháu buồn đến chết mất”

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo