
1
Phần I (6.0 điểm):
Cho câu thơ:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
(Ánh trăng— Nguyễn Duy)
Câu 1. Chép 7 câu tiếp theo để hoàn thành đoạn thơ.
Câu 2. Tìm và chỉ rõ hai biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ em vừa chép và
nêu tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung.
Câu 3. Trong bài nhiều lần nhà thơ nhắc đến “vầng trăng” nhưng ở đoạn thơ em chép và nhan
đề thì tác giả lại viết là “ánh trăng”. Hãy lý giải về sự thay đổi đó.
Câu 4. Như vậy, hai khổ cuối của bài đã tạo nên nét riêng cho thơ về trăng của Nguyễn Duy:
trăng thức tỉnh lương tâm ta, đưa ta trở về với cõi thiện lương, với đạo lý sống “uống nước nhớ
nguồn” của nhân cách Việt.
Viết đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu làm sáng tỏ đề tài đã nêu ở câu chủ đề trên. Trong đoạn,
em sử dụng một câu ghép, một câu có lời dẫn trực tiếp (xác định rõ các câu đó).
Phần II (4.0 điểm):
Cho đoạn văn sau:
“Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy,
nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh
mông của con bé bỗng xôn xao"
(Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng)
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 14
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Câu 1. Trong đoạn văn có dùng tình thái từ. Hãy xác định và nêu ý nghĩa của một tình thái từ.
Câu 2. Giới thiệu về các nhân vật “anh”, “con bé” và “tôi " bằng đoạn văn khoảng nửa trang
giấy thi.
Câu 3. Đọc đoạn văn, ta thấy tác giả đã miêu tả hai đôi mắt. Đó là đôi mắt của những ai? Nêu
cảm nhận của em về tâm trạng của mỗi nhân vật qua đôi mắt của họ.
Câu 4. Tình cảm gia đình là tình cảm gần gũi, bình dị nhưng cũng rất đỗi thiêng liêng. Hãy
viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về ý thức và trách nhiệm của mỗi người đối với
gia đình.
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Phần I:
Câu 1.
Chép 7 câu tiếp theo để hoàn thành đoạn thơ.
Phương pháp:
Nhớ lại bài thơ, chép thuộc 7 câu tiếp theo
Lời giải chi tiết:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Câu 2.
Tìm và chỉ rõ hai biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ em vừa chép và nêu tác
dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung.
Phương pháp:
4
Đọc kĩ đoạn thơ vừa chép và xác định biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
- Ẩn dụ: từ mặt thứ hai (ngửa mặt lên nhìn mặt)
- Liệt kê: đồng, sông, bể rừng
Câu 3.
Trong bài nhiều lần nhà thơ nhắc đến “vầng trăng” nhưng ở đoạn thơ em chép và nhan đề
thì tác giả lại viết là “ánh trăng”. Hãy lý giải về sự thay đổi đó.
Phương pháp:
Nêu đặc sắc nghệ thuật của chi tiết này.
Lời giải chi tiết:
- Vầng trăng là hình ảnh được nhân hóa, trở thành bạn đồng hành của nhân vật trữ tình trong
các hoàn cảnh sống khác nhau.
- Ánh trăng là hình ảnh được ẩn dụ, mang ý nghĩa biểu trưng sâu xa cho những vấn đề triết lí,
trong đó có sự soi rọi, chiếu sáng, … giúp con người thức tỉnh
Câu 4.
Như vậy, hai khổ cuối của bài đã tạo nên nét riêng cho thơ về trăng của Nguyễn Duy: trăng
thức tỉnh lương tâm ta, đưa ta trở về với cõi thiện lương, với đạo lý sống “uống nước nhớ
nguồn” của nhân cách Việt.
Viết đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu làm sáng tỏ đề tài đã nêu ở câu chủ đề trên. Trong
đoạn, em sử dụng một câu ghép, một câu có lời dẫn trực tiếp (xác định rõ các câu đó).
Phương pháp:
Từ nội dung hai khổ cuối, nêu suy nghĩ về ý kiến trên.
Chú ý hình thức đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.