Quảng cáo
Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 9
QR

Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 9

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. PHẦN TIẾNG VIỆT (2.0 điểm)

Câu 1: (0.5 điểm)

Vì sao câu thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt” vi phạm phương châm quan hệ?

Câu 2: (0.5 điểm)

Thế nào là dẫn trực tiếp?

Câu 3: (0.5 điểm)

Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ. Đó là những phương thức nào?

Câu 4: (0.5 điểm)

Thuật ngữ có đặc điểm gì?

II. PHẦN VĂN BẢN (3.0 điểm)

Câu 1: (0.5 điểm)

Từ những hiểu biết về văn bản Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà, em hãy cho biết do

đâu mà Chủ tịch Hồ Chí Minh có được vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng?

Câu 2: (1.0 điểm)

Trình bày những giá trị chủ yếu về nội dung của Truyện Kiều

Câu 3: (1.0 điểm)

Ghi lại nguyên văn khổ cuối bài Ánh trăng – Nguyễn Duy

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 8

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

Câu 4: (0.5 điểm)

Đoạn văn sau đây trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Tôi thì thầm như gọi hồn những người đã khuất: “Đây là lần cuối, là chấm hết mối liên hệ máu

mủ bên ngoại, vi không còn gì để con về nữa. Hãy tha lỗi cho con má ơi! Ngoại ơi!”

III. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5.0 điểm)

Kể lại một lần em đã gây ra một việc có lỗi (có sử dụng yếu tố nghị luận, độc thoại, độc thoại

nội tâm).

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

I. PHẦN TIẾNG VIỆT

Câu 1.

Vì sao câu thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt” vi phạm phương châm quan hệ?

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về phương châm hội thoại

Lời giải chi tiết:

Vì hai người không nói chung một đề tài giao tiếp.

Câu 2.

Thế nào là dẫn trực tiếp?

Phương pháp:

Nhớ lại khái niệm về dẫn trực tiếp

Lời giải chi tiết:

Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực

tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.

Câu 3.

Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ. Đó là những phương thức nào?

Phương pháp:

Nhớ lại kiến thức về phát triển nghĩa của từ ngữ

Lời giải chi tiết:

4

- Phương thức ẩn dụ. (0,25 điểm)

- Phương thức hoán dụ. (0,25 điểm)

Câu 4.

Thuật ngữ có đặc điểm gì?

Phương pháp:

Nhớ lại đặc điểm của thuật ngữ

Lời giải chi tiết:

- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng

một thuật ngữ. (0,25 điểm).

- Thuật ngữ không có tính biểu cảm. (0,25 điểm)

II. PHẦN VĂN BẢN

Câu 1.

Từ những hiểu biết về văn bản Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà, em hãy cho biết

do đâu mà Chủ tịch Hồ Chí Minh có được vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng?

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ được những ý cơ bản

sau:

- Nói và viết thông thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài. (0,25 điểm)

- Tích cực học hỏi qua công việc, qua lao động; học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc. (0,25 điểm)

5

Câu 2.

Trình bày những giá trị chủ yếu về nội dung của Truyện Kiều

Phương pháp:

Nhớ lại giá trị nội, giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều

Lời giải chi tiết:

Học sinh trình bày được giá trị chủ yếu về nội dung của “Truyện Kiều”:

- Giá trị hiện thực: Phản ánh chân thực, sâu sắc bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số

phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ. (0,5

điểm)

- Giá trị nhân đạo: thể hiện niềm thương cảm trước những đau khổ của con người; lên án những

thế lực tàn bạo; đề cao mọi vẻ đẹp, ước mơ, những khát vọng chân chính của con người. (0,5

điểm)

Câu 3.

Ghi lại nguyên văn khổ cuối bài Ánh trăng – Nguyễn Duy

Phương pháp:

Nhớ lại và chép thuộc

Lời giải chi tiết:

Học sinh ghi đúng, đủ khổ thơ cuối trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy:

“Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.”

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo