
1
Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Câu 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời
đúng nhất (từ câu 1.1 đến câu 1.4).
“Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
- Cụ bán rồi?
- Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi
muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi
quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc.Tôi hỏi cho có chuyện:
- Thế nó cho bắt à?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra.
Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu
khóc...”
(Ngữ văn 8, tập 1)
Câu 1.1. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào:
A. Lão Hạc. B. Tôi đi học.
C. Trong lòng mẹ. D. Hai cây phong.
Câu 1.2. Đoạn trích trên thuộc thể loại:
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 17
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
A. Nghị luận. B. Thuyết minh.
C. Truyện ngắn. D. Tiểu thuyết.
Câu 1.3. Dấu hai chấm trong đoạn trích dùng để:
A. Báo trước lời đối thoại.
B. Báo trước phần giải thích.
C. Báo trước phần thuyết minh.
D. Báo trước lời dẫn trực tiếp.
Câu 1.4. Phương thức biểu đạt chính của văn bản có đoạn trích là:
A. Miêu tả. B. Tự Sự.
C. Biểu cảm. D. Nghị luận.
Câu 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời
đúng nhất (từ câu 2.1 đến câu 2.3).
''Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn
thường như thế. Họ dễ tủi thân nên rất hay chạnh lòng. Ta khó mà ở cho vừa ý họ''.
(Ngữ văn 8- tập 1)
Câu 2.1. Đoạn trích trên được kể theo ngôi kể:
A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba. D. Ngôi thứ tư.
Câu 2.2. Câu nào là câu ghép trong các câu sau:
A. Ta khó mà ở cho vừa ý họ.
B. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế.
3
C. Họ dễ tủi thân nên rất hay chạnh lòng.
D. Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
Câu 2.3. Câu ghép trong đoạn trích trên các vế được nối với nhau bằng cách nào:
A. Dấu phẩy + quan hệ từ.
B. Dấu chấm.
C. Dấu hai chấm.
D. Dấu hỏi chấm.
Phần II. Tự luận (8,0 điểm)
Câu 3. (2,0 điểm)
Xác định nội dung chính của đoạn trích ở câu 1. Qua nhân vật Lão Hạc, em có suy nghĩ gì về
phẩm chất và số phận người nông dân trong xã hội cũ? Hãy trình bày suy nghĩ của mình bằng
một đoạn văn ngắn từ (5 đến 7 câu).
Câu 4. (6,0 điểm)
Thuyết minh về một thứ đồ dùng mà em yêu thích.
4
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Câu 1 + Câu 2:
1.1 1.2 1.3 1.4
A C A B
2.1 2.2 2.3
A D A
Câu 3:
Xác định nội dung chính của đoạn trích ở câu 1. Qua nhân vật Lão Hạc, em có suy nghĩ gì
về phẩm chất và số phận người nông dân trong xã hội cũ? Hãy trình bày suy nghĩ của mình
bằng một đoạn văn ngắn từ (5 đến 7 câu).
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích. Từ nội dung, nhân vật lão Hạc nêu suy nghĩ của bản thân về số phận người
nông dân trong xã hội cũ
Lời giải chi tiết:
- Đoạn trích thể hiện tâm trạng đau đớn, dằn vặt, xót xa, ân hận của lão Hạc khi bán con chó
vàng.
- Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ, bất hạnh. Nhưng ông lại có những phẩm chất cao quý
đáng trân trọng đó là sự chăm chỉ, hiền lành, nhân hậu, giàu lòng vị tha, và có tình thương yêu
con tha thiết.
Nhưng cuối cùng con người bất hạnh đó đã phải lựa chọn cho mình một cái chết thật đau đớn.
Cái chết đó là sự lên án sâu sắc thực tại xã hội phong kiến, đã đẩy những người nông dân vào
bước đường cùng
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.