
1
Câu 1 (1.0 điểm):
Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời yêu cầu dưới đây:
... “Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”.
(Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng, Ngữ văn 8, T1, NXB GD Việt Nam, 2011, tr.18)
a. Tìm các từ cùng thuộc một trường từ vựng và gọi tên trường từ vựng đó.
b. Tác dụng của các trường từ vựng đó.
Câu 2 (1.0 điểm):
Những thay đổi trong nhận thức và hành động của em sau khi học xong các văn bản nhật dụng
ở lớp 8.
Câu 3 (3.0 điểm):
Viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời, số phận của lão Hạc,
trong đó có sử dụng: các loại dấu câu đã học, một câu ghép, trợ từ, thán từ và trình bày theo
cách diễn dịch với câu chủ đề: “Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau khổ và bất
hạnh vô cùng”.
Câu 4 (5.0 điểm)
Giới thiệu về mái trường em đang học.
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 13
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Câu 1:
a. Tìm các từ cùng thuộc một trường từ vựng và gọi tên trường từ vựng đó.
b. Tác dụng của các trường từ vựng đó.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về trường từ vựng
Lời giải chi tiết:
a.
+ Các từ: “mặt”, “mắt”, “da”, “gò má”, “đùi”, “đầu”, “cánh tay”, “miệng” cùng một trường
chỉ bộ phận cơ thể người.
+ Các từ: “trông nhìn”, “ôm ấp”, “ngồi”, “áp”, “ngả”, “thấy”, “thở”, “nhai” cùng một
trường chỉ hoạt động của con người.
+ Các từ: “sung sướng”, “ấm áp” cùng một trường chỉ trạng thái của con người.
b. Tác giả sử dụng các từ thuộc các trường từ vựng đó nhằm diễn tả những cảm nhận, hành
động và niềm sung sướng, hạnh phúc tột cùng của bé Hồng khi được ngồi trong lòng mẹ và
cảm nhận sự ấm áp của tình mẫu tử.
Câu 2:
Những thay đổi trong nhận thức và hành động của em sau khi học xong các văn bản nhật
dụng ở lớp 8.
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
3
Lời giải chi tiết:
- Văn bản: “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”: đã cho em hiểu về tác hại ghê gớm của
bao bì ni lông và vai trò của môi trường đối với con người. Từ đó, thay đổi thói quen sử dụng
bao bì ni lông; tuyên truyền cho người thân và bạn bè nhận thức về tác hại của bao bì ni lông...
- Văn bản: “Ôn dịch, thuốc lá” đã giúp em nhận ra những tác hại cũng như những nguy cơ của
thuốc lá đối với người hút và những người xung quanh. Từ đó, khuyên bảo, vận động mọi
người tránh xa thuốc lá.
- Văn bản: “Bài toán dân số” giúp em nhận ra nguy cơ của việc bùng nổ dân số và vấn đề dân
số đối với tương lai của dân tộc cũng như toàn nhân loại....
Câu 3:
Viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời, số phận của lão Hạc,
trong đó có sử dụng: các loại dấu câu đã học, một câu ghép, trợ từ, thán từ và trình bày theo
cách diễn dịch với câu chủ đề: “Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau khổ và bất
hạnh vô cùng”.
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện Lão Hạc, nêu cảm nhận của bản thân theo câu chủ đề được cho.
Lời giải chi tiết:
Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau khổ và bất hạnh. Khi còn sống thì lão sống
âm thầm, nghèo đói, cô đơn và đến khi lão chết thì lão quằn quại, đau đớn vô cùng đáng
thương. Tuy thế, lão Hạc lại có bao phẩm chất tốt đẹp như hiền lành, chất phác, nhân hậu,
trong sạch và tự trọng... Lão Hạc là một điển hình về người nông dân Việt Nam trong xã hội
cũ được Nam Cao miêu tả chân thực, với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm một tinh thần
nhân đạo thống thiết. (Câu in đậm là câu ghép)
Câu 4:
Giới thiệu về mái trường em đang học.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.