Quảng cáo
Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Văn 8 - Đề số 13
QR

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Văn 8 - Đề số 13

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau, chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Từ nào sau đây không phải là từ láy?

A. Nhốn nháo.

B. Vật vã.

C. Trao tặng.

D. Sòng sọc.

Câu 2: “ru tréo” là từ tượng thanh. Đúng hay sai?

A. Đúng B. Sai.

Câu 3: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?

A. Xôn xao

B. Rũ rượi

C. Xộc xệch

D. Xồng xộc

Câu 4: Câu:“Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vườn

mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn cụ thà chết chứ không chịu bán đi

một sào...” là câu gì?

A. Câu đơn

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 13

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

Thời gian làm bài: 45 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

B. Câu ghép

C. Câu đặc biệt

D. Câu phức

Câu 5: Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép được dùng trong câu văn trên với mục đích gì?

A. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

B. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp,

C. Đánh dâu sự bổ sung và lời dẫn trực tiếp.

D. Đánh dấu sự giải thích và lời dẫn trực tiếp.

Câu 6: Các vế của câu ghép sau đây được nối với nhau bằng cách nào?

“Dù chúng có cao đến đâu chăng nữa, đứng xa thế khó lòng trông thấy ngay được, nhưng tôi

thì bao giờ cũng cảm biết được chúng, lúc nào củng nhìn rõ” (Hai cây phong - Ai-ma-tốp)

A. Dùng dấu phẩy.

B. Dùng cặp quan hệ từ.

C. Dùng dấu hai chấm.

D. Dùng cặp phó từ hô ứng.

Câu 7: Câu văn sau đây sử dụng biện pháp tu từ gì?

“Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài lại bỏ đi để chị ở lại một mình”. (Nguyễn Khải)

A. So sánh

B. Ẩn dụ

C. Nói giảm, nói tránh

D. Nói quá

3

Câu 8: Từ “hở” trong câu những câu thơ sau:

“Cái phút hoa quỳnh nở

Nó thế nào hở trăng?

Nó thế nào hở sao?

Nó thế nào hở gió?

Cái phút hoa quỳnh nở

Làm sao tìm lại đây?”

(Hoa quỳnh - Lâm Thị Mỹ Dạ)

thuộc từ loại nào?

A. Thán từ

B. Tình thái từ.

C. Trợ từ.

D. Quan hệ từ.

Câu 9: Dòng nào sau đây có chứa tình thái từ?

A. Đã dậy rồi hả trầu?

(Đánh thức trầu - Trần Đăng Khoa)

B. Cuốn truyện này hay ơi là hay.

C. Nào đi tới! Bác Hồ ta nói.

(Bài ca mùa xuân 1961 – Tố Hữu)

D. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

4

(Nhớ rừng - Thế lữ)

Câu 10: Nói giảm, nói tránh, nói quá đều là biện pháp tu từ?

A. Đúng. B. Sai.

II. PHẦN TỰ LUẬN:(5 điểm)

Câu 1: Người ta thường dùng các cách nào để nói giảm, nói tránh.

Tìm 3 ví dụ có sử dụng nói giảm, nói tránh.

Câu 2: Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) vế chủ đề: Huế - Thành phố Festival của Việt Nam,

trong đó có sử dụng câu ghép, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép thích hợp.

5

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

I. Phần trắc nghiệm: (5 điểm)

1 - C 2 - B 3 - A 4 - B 5 - B

6 - B 7 - C 8 - C 9 - C 10 - A

II. Phần tự luận: (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Người ta thường dùng các cách nào để nói giảm, nói tránh.

Tìm 3 ví dụ có sử dụng nói giảm, nói tránh.

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về nói giảm, nói tránh

Lời giải chi tiết:

- Người ta thường dùng những cách sau để nói giảm, nói tránh:

+ Dùng từ đồng nghĩa.

+ Dùng từ Hán Việt.

+ Dùng cách phủ định (trong cặp từ trái nghĩa).

- Ví dụ minh hoạ có sử dụng nói giảm, nói tránh:

* “Bác Dương thôi đã thôi rồi” (Nguyễn Khuyến)

* Bác đã đi rồi sao Bác ơi!” (Tố Hữu)

* “Cái cô đơn nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang chuẩn bị sẵn sàng cho chuyến đi

xa xôi bí ẩn của mình”

(Chiếc lá cuối cùng -O Hen-ri)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo