Quảng cáo
Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Văn 8 - Đề số 4
QR

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 Văn 8 - Đề số 4

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Trả lời các câu hỏi từ 1 đến 11 bằng cách khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời đúng.

(Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu 1. Thế nào là trường từ vựng?

A. Là tập hợp những từ có chung cách phát âm

B. Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại

C. Là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa

D. Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc

Câu 2. Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí?

A. Vi vu, ngào ngạt, lóng lánh, xa xa, phơi phới

B. Thất thểu, lò dò, chổm hổm, chập chững, rón rén

C. Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách

D. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích

Câu 3. Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?

A. Tự sự và nghị luận

B. Miêu tả và nghị luận

C. Tự sự và miêu tả

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 4

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

Thời gian làm bài: 45 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

D. Nghị luận và biểu cảm

Câu 4. Trong các câu sau đây, câu nào không sử dụng tình thái từ?

A. Những tên khổng lồ nào cơ?

B. Tôi đã chẳng bảo ngài phải cẩn thận đây ư!

C. Giúp tôi với, lạy Chúa!

D. Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.

Câu 5. Từ chỉ tình thái được in đậm trong câu “Giúp tôi với, lạy Chúa!”, thuộc nhóm nào và

có ý nghĩa gì?

A. Tình thái từ cầu khiến thể hiên sự bắt buộc của người nói với người khác để làm một việc

gì đó cho mình.

B. Tình thái từ cảm thán biểu thị sự thuyết phục của người nói đối với một người khác để làm

một việc gì đó cho mình.

C. Tình thái từ cầu khiến thể hiện yêu cầu tha thiết của người nói về việc muốn người khác làm

một việc gì đó cho mình.

D. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm thể hiện sự sợ hãi của người nói.

Câu 6. Nói quá là gì?

A. Là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối liên hệ giống nhau

B. Là phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực nào đó của một đối

tượng được nói đến

C. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện tượng

D. Là một phương thức chuyển tên gọi từ một vật này sang một vật khác

Câu 7. Trong các câu sau, câu nào sử dụng phép nói quá?

3

A. Chẳng tham nhà ngói ba toà - Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành.

B. Làm trai cho đáng nên trai - Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng.

C. Hỡi cô tát nước bên đàng - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

D. Miệng cười như thể hoa ngâu - Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

Câu 8. Ý kiến nào nói đúng nhất tác dụng của nói quá?

A. Để gợi ra hình ảnh chân thực và cụ thể về sự vật hiện tượng được nói đến trong câu

B. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói

C. Để cho người nghe thấm thìa được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc

D. Để nhấn mạnh gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật hiện tượng được nói đến trong

câu

Câu 9. Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu sau:

Bác ơi, tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông, mọi kiếp người.

(Tố Hữu, Bác ơi!)

A. Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ

B. Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ

C. Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ

D. Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ

Câu 10. Nói giảm, nói tránh là gì?

A. Là phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng

được nói đến

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo