
1
ĐỀ THI HỌC BỔNG NGÔI SAO MÔN TOÁN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG NGÔI SAO
HÀ NỘI
NĂM HỌC 2021 – 2022
Thời gian làm bài: 60 phút
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tính 2 3 4 2 4 2 5 2 5 7 7 5
Câu 2. Biểu thức thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là:
15,02 = ……
A. 2 10 5 1000
B. 2 10 2 100
C. 5 2 10 2 100
D. 2 10 5 100
Câu 3. Một cửa hàng bán vải ngày thứ nhất bán được 32,7m, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ
nhất 4,6m. Ngày thứ ba bán được số vải bằng trung bình cộng số vải của hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày
cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?
Câu 4. Một nhóm học sinh cộng ngày và tháng sinh nhật của mỗi bạn lại thì thấy kết quả đều bằng
35. Biết rằng tất cả các ngày sinh nhật của họ là khác nhau. Hỏi nhóm học sinh đó có nhiều nhất bao
nhiêu em?
Câu 5. Hình vẽ trên mô tả bàn cờ vua có kích thước 8 x 8. Quân Mã ban đầu đứng ở ô có chữ “M”.
Hỏi sau 15 nước di chuyển trên bàn cờ, quân Mã đứng ở ô có màu gì? Biết con Mã đi theo đường
chéo của hình chữ nhật 2 x 3.
2
Chọn đáp án đúng:
A. Khô ng xác đi ̣nh được do tùy cách đi.
B. Màu trắng.
C. Màu đen.
D. Cả ba đáp án đều sai
Câu 6. Hai người thợ cùng nhận làm chung một công việc sau 8 ngày thì xong. Nhưng sau 5 ngày
cùng làm thì người thứ nhất bận không làm tiếp được nữa. Một mình người thứ hai phải làm thêm 9
ngày nữa mới xong phần công việc còn lại. Hỏi một mình người thứ nhất làm công việc đó trong bao
lâu thì xong?
Câu 7. Trong một buổi họp nhóm. Một bạn trai tên là Hùng nhận thấy mình có số bạn trai bằng số
bạn gái. Một bạn gái tên là Mai nhận thấy mình có số bạn gái chỉ bằng một nửa số bạn trai. Hỏi nhóm
đó có bao nhiêu bạn?
Câu 8. Một ô tô phải chạy từ A đến B. Sau khi chạy được 1 giờ thì ô tô giảm vận tốc chỉ còn
bằng
5 6 vận tốc ban đầu. Vì thế, ô tô đến B chậm mất 1 giờ 24 phút. Nếu từ A, sau khi chạy được 1
giờ, ô tô chạy thêm 50 km nữa rồi mới giảm vận tốc thì ô tô đến B chỉ chậm 1 giờ 12 phút. Tính quãng
đường AB.
Câu 9. Hình bên dưới được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 cm. Tính diện tích toàn phần của
hình đó.
Câu 10. Quan sát các hình vẽ dưới đây để xác định hình thứ 222 có bao nhiêu hình lục giác?
3
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Tìm x biết:
a) 1,2 0,7 61,94 x x
b) 1 1 1 1 13 .... 3 10 10 17 17 24 (7 10) (7 3) 282 x x
Bài 2. Khi trả bài kiểm tra cuối học kì I môn Toán, cô giáo nói: “Số điểm 10 chiếm 25%, số điểm 9
hơn điểm 10 là 6,25%. Như vậy có 18 bạn được điểm 9 hoặc 10, tất cả học sinh trong lớp đều nộp
bài kiểm tra”. Hỏi:
a) Số học sinh đạt điểm 9 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
b) Tổng số học sinh điểm 9 hoặc 10 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
c) Lớp đó có tất cả bao nhiêu học sinh?
d) Lớp đó có bao nhiêu học sinh không đạt điểm 9 hoặc 10?
Bài 3. Cho hình thang ABCD có đáy bé AB bằng 1
3 đáy lớn. Chiều cao bằng 12,6m và bằng hiệu độ
dài hai đáy.
a) Tính diện tích hình thang ABCD.
b) Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. So sánh SOBC và SOAD.
c) Kéo dài cạnh DA và CB cắt nhau tại P. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác DBP và DPC.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.