
1
TRƯỜNG THCS NAM TỪ LIÊM ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TUYỂN SINH LỚP 6
NĂM HỌC 2025 – 2026
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Kết quả của phép tính: 2 6 12 7 7 13 7 13
Câu 2. Tìm x biết: 4,9 5,1 30 x x
Câu 3. Một người cầm 100 000 đồng mua 4 bút bi và 7 quyển vở. Biết giá một cái bút bi là 4 500
đồng, giá một quyển vở là 7 000 đồng. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu tiền?
Câu 4. Gieo 10 lần con xúc xắc, kết quả nhận được là 3 lần mặt ngửa. Tỉ số của số lần nhận được mặt
úp so với tổng số lần gieo?
Câu 5. Một người gửi vào ngân hàng 20 triệu đồng với lãi suất là 6% một năm. Hỏi sau một năm số
tiền lãi nhận được là bao nhiêu?
Câu 6. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 40cm, chiều cao 60cm. Hỏi bể
nước chứa được bao nhiêu lít nước?
Câu 7. Nam đi từ nhà lúc 7 giờ và đến trường lúc 7 giờ 15 phút. Biết vận tốc của Nam là 10km/giờ.
Tính quãng đường từ nhà Nam đến trường?
Câu 8. Tìm phân số thích hợp thay cho dấu ?
Câu 9. Câu lạc bộ thể thao có 60 học sinh. Các môn được mô tả theo biểu đồ hình bên.
Quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau bằng cách trả lời Đúng - Sai.
ĐỀ CHÍNH THỨC
2
a) Bóng đá là môn thể thao có nhiều học sinh tham gia nhất.
b) Câu lạc bộ bóng rổ có 12 học sinh.
c) Số học sinh tham gia môn cầu lông gấp đôi số học sinh tham gia môn bóng đá.
d) Số học sinh tham gia môn cầu lông nhiều hơn số học sinh tham gia môn bóng rổ là 6 học sinh.
Câu 10. Cho hình vuông ABCD được tạo bởi các hình vuông cạnh 1 cm như hình vẽ.
Quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau bằng cách trả lời Đúng - Sai.
a) Chu vi hình vuông AEGH là 4 cm.
b) Diện tích hình vuông AEGH là 4 cm2.
c) SAEGH = 1
3 x SABCD
d) Tổng số hình vuông là 18 hình.
PHẦN B. TỰ LUẬN
Câu 1. Một cửa hàng nhập về 2000 vật phẩm gồm mũ, áo, nón nhân dịp 30/4 - 1/5. Biết số áo bằng
2 5 tổng.
a) Một chiếc áo bán ra lãi 30 000 đồng. Hỏi khi bán hết áo thì số tiền lãi nhận được là bao nhiêu?
b) Nếu nhập thêm 100 mũ, giảm 50 nón thì số mũ bằng số nón. Tính số mũ, nón ban đầu.
Câu 2. Cho tam giác ABC, AN = NC, BE = 2
3 BN, AE kéo dài cắt BC tại M. Biết SABN = 6 cm2.
a) Tính SABE.
b) Biết BC = 4cm, tính độ dài đường cao hạ từ A xuống đáy BC.
c) Tính độ dài BM.
3
Câu 3. Ba bạn vào chung một cửa hàng, Việt mua 4 hộp sữa, 1 chai nước và 10 cái bánh ngọt hết 87
000 đồng. Bảo mua 3 hộp sữa, 1 chai nước và 7 cái bánh ngọt hết 64 000 đồng. Vậy Mai mua mỗi
loại một cái thì hết bao nhiêu tiền?
4
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Kết quả của phép tính: 2 6 12 7 7 13 7 13
Cách giải:
2 6 12 7 2 12 6 7 14 13 2 1 3 7 13 7 13 7 7 13 13 7 13
Đáp số: 3
Câu 2. Tìm x biết: 4,9 5,1 30 x x
Cách giải:
4,9 5,1 30 x x
4,9 5,1 30 x
10 30 x
30:10 x
3 x
Đáp số: x = 3
Câu 3. Một người cầm 100 000 đồng mua 4 bút bi và 7 quyển vở. Biết giá một cái bút bi là 4 500
đồng, giá một quyển vở là 7 000 đồng. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu tiền?
Cách giải:
Giá tiền 4 cái bút bi là: 4 500 × 4 = 18 000 (đồng)
Giá tiền 7 quyển vở là: 7 000 × 7 = 49 000 (đồng)
Tổng số tiền người đó phải trả là: 18 000 + 49 000 = 67 000 (đồng)
Người đó còn lại số tiền là: 100 000 – 67 000 = 33 000 (đồng)
Đáp số: 33 000 đồng
Câu 4. Gieo 10 lần con xúc xắc, kết quả nhận được là 3 lần mặt ngửa. Tỉ số của số lần nhận được mặt
úp so với tổng số lần gieo?
Cách giải:
Số lần xuất hiện mặt úp là: 10 - 3 = 7 (lần)
Tỉ số lần xuất hiện mặt úp so với tổng số lần gieo là 7
10
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.