Quảng cáo
Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie 2020 có đáp án
QR

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie 2020 có đáp án

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG MARIE CURIE

NĂM HỌC 2020 – 2021

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Số thập phân gồm sáu phần trăm, năm phần mười, bảy phần nghìn là:

A. 0,567 B. 0,657 C. 657 D. 0,756

Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 426 giây = … phút là:

A. 7,01 B. 70,1 C. 42,6 D. 7,1

Câu 3: Một hình thang có đáy bé là a, đáy lớn là b, chiều cao là h (a, b, h cùng đơn vị đo). Công thức

tính diện tích S của hình thang đó là:

A. ( ) 2 a b h S    B. 2 a h S b   

C. 2 a b h S   D. 2 a h S  

Câu 4. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 780g = … kg là:

A. 0,078 B. 7,8 C. 7800 D. 0,78

Câu 5. Một xe ô tô cứ chạy quãng đường dài 70km thì tiêu thụ hết 10 lít xăng. Hỏi nếu ô tô đi quãng

đường dài 280km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng? (mức tiêu hao xăng trên 1km như nhau)

A. 400 lít B. 40 lít C. 2,5 lít D. 250 lít

Câu 6. Một đoàn tàu băng qua một cột điện hết 8 giây. Cũng với tốc độ đó, đoàn tàu băng qua một

đường hầm dài 260m hết 1 phút. Vận tốc của đoàn tàu đó là:

A. 5 m/phút B. 50 m/phút C. 18 km/giờ D. 50 m/phút

Câu 7. Một máy bay bay với vận tốc 650 km/giờ. Tính quãng đường máy bay bay được trong 2,4 giờ.

A. 1560 km B. 1410 km C. 1480 km D. 1620 km

Câu 8. Tìm số tự nhiên x để 25 5 6 x 

A. 30 x  B. 27 x  C. 24 D. x = 18

Câu 9. Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không chứa nước thì sau 6 giờ đầy bể. Nếu vòi thứ nhất

chảy trong 2 giờ, vòi thứ hai chảy trong 3 giờ thì được 2

5 bể. Hỏi vòi thứ nhất chảy một mình trong

bao lâu thì đầy bể?

A. 11 giờ B. 15 giờ C. 12 giờ D. 10 giờ

Câu 10. Mẹ hơn con 36 tuổi, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Tuổi con hiện nay là:

A. 9 tuổi B. 48 tuổi C. 4 tuổi D. 12 tuổi

Câu 11. Tổng của hai số là 2020. Tìm hai số đó biết rằng giữa chúng có 5 số chẵn liên tiếp.

A. 1005 và 1015 B. 1007,5 và 1012,5

2

C. 1007 và 1013 D. 1003,5 và 1016,5

Câu 12. Kết quả của phép tính 12,3 + 24,05 × 2,5 là:

A. 73,55 B. 90,875 C. 60,248 D. 72,425

Câu 13. Thể tích của hình lập phương có cạnh bằng 5cm là:

A. 73,55 B. 90,875 C. 60,248 D. 72,425

Câu 14. Chị chia đào cho các em, nếu chia cho mỗi em 3 quả thì thừa 2 quả, nếu chia cho mỗi em 4

quả thì thiếu 2 quả. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả đào?

A. 4 B. 14 C. 38 D. 26

Câu 15. Hiệu của hai số là 129, biết rằng nếu lấy số bé cộng với số lớn rồi cộng với tổng hai số thì

được kết quả là 2020. Vậy số lớn là:

A. 569,5 B. 440,5 C. 1074,5 D. 945,5

Câu 16. Biết 52% của một số là 507. Vậy 64% của số đó là:

A. 975 B. 624 C. 263,64 D. 168,7296

Câu 17. Phân số nào dưới đây có thể viết thành phân số thập phân:

A. 3

8 B. 4

7 C. 5

9 D. 1

3

Câu 18. Kết quả của phép tính 5 : 1000 = … là:

A. 0,0005 B. 5000 C. 0,005 D. 0,05

Câu 19: Thương của 2

5 và 3

4 là:

A. 15

8 B. 6

20 C. 8

15 D. 3

10

Câu 20. Để vẽ hình tròn, ta sử dụng dụng cụ:

A. Thước kẻ B. Ê-ke C. Com-pa D. Thước dây

Câu 21. Bốn năm liên tiếp có tất cả bao nhiêu ngày:

A. 366 ngày B. 1461 ngày C. 365 ngày D. 1462 ngày

Câu 22. Lớp 5M có 32 học sinh. Số học sinh nữ bằng 3

5 số học sinh nam. Số học sinh nam của lớp

5M là:

A. 4 học sinh B. 32 học sinh

C. 12 học sinh D. 20 học sinh

Câu 23: Tìm x, biết 2,5 1,3 x 

A. 52 x  B. 5,2 x  C. 3,25 x  D. 0,52 x 

Câu 24. Phép chia 68,37 cho 8,3 có thương là 8,23. Số dư của phép chia đó là:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo