Quảng cáo
Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nội năm 2026
QR

Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nội năm 2026

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ NỘI

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn thi: NGỮ VĂN

Ngày thi: 30/5/2026

Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

TRĂNG TRONG RỪNG VÀ NHỮNG ĐỨA TRẺ

Thanh Thảo(*)

Những đứa trẻ chưa từng ra biển

Nào thấy trăng trên sóng biển mênh mang

Chưa được lớn lên ở đồng bằng

Để ca múa dưới vầng trăng nguyên vẹn

Cũng chưa sống giữa phố phường bừng ánh điện

Nói mùa trăng để bị lãng quên…

Những đứa trẻ ở rừng

Chỉ đón trăng rằm qua kẽ lá

Những vệt ngời nho nhỏ

Long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ

“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”

Ngồi dưới gốc bằng lăng chúng ca khe khẽ

Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?

“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”

Rất dễ thương, trăng là đứa trẻ

Gương mặt dịu lành soi năm tháng gian lao

“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”

Những vệt ngời nho nhỏ

Những vệt ngời nho nhỏ

Giữa rừng già

Trăng bé thế thôi…

(Thanh Thảo, tác phẩm Văn học được Giải thưởng Nhà nước, NXB Hội Nhà văn, 2015)

(*) Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Quảng Ngãi. Ông được Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật

năm 2001

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ trên và nêu một dấu hiệu nhận biết thể thơ đó.

Câu 2 (0,5 điểm). Ghi lại hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ thơ đầu.

Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ:

“Rất dễ thương, trăng là đứa trẻ

Gương mặt dịu lành soi năm tháng gian lao”

Câu 4 (1,0 điểm). Lời gọi trăng của những đứa trẻ trong khổ thơ cuối có ý nghĩa gì?

Câu 5 (1,0 điểm). “Những đứa trẻ ở rừng” đón “trăng rằm qua kẽ lá” và “long lanh”, chúng chưa từng được

ra biển để thấy “trăng trên sóng biển mênh mang”. Theo em, bằng lòng với cuộc sống hiện tại hay dần dần

khám phá những chân trời mới, trải nghiệm nào đáng giá hơn? Hãy nêu lựa chọn của em và lí giải vì sao (trình

bày trong khoảng 5-7 dòng).

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh những đứa trẻ trong các dòng thơ sau:

“Những đứa trẻ ở rừng

Chỉ đón trăng rằm qua kẽ lá

Những vệt ngời nho nhỏ

Long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ”

“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”

Ngồi dưới gốc bằng lăng chúng ca khe khẽ

Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?”

Câu 2 (4,0 điểm)

Xã hội hiện đại cần nhiều hơn sự gắn kết nhưng một số bạn trẻ lại đang dần mất đi sự kết nối với cuộc

sống xung quanh mình.

Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) để xuất giải pháp để tạo nên những kết nối có ý

nghĩa tích cực nhằm khắc phục thực trạng trên.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Phần Câu Hướng dẫn giải

Đọc

hiểu

Câu 1.

(0,5 điểm)

- Thể thơ tự do

- Dấu hiệu: số chữ trong các dòng thơ không đều nhau, nhịp thơ ngắt linh hoạt,…

Câu 2.

(0,5 điểm)

Hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ thơ đầu: biển, trăng,…

Câu 3.

(1,0 điểm)

- Biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hình ảnh: “gương mặt dịu lành”.

- Tác dụng:

+ Làm cho hình ảnh trăng trở nên gần gũi, sinh động, có tâm hồn như một con người.

+ Thể hiện vẻ đẹp hiền hòa, thân thiện của ánh trăng đối với những đứa trẻ nơi rừng

núi.

+ Qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên.

Câu 4.

(1,0 điểm)

Lời gọi trăng "Trăng tròn ơi xuống đây chơi" trong khổ thơ cuối mang ý nghĩa:

- Thể hiện tâm hồn ngây thơ, trong sáng và khát khao kết bạn, vui chơi với tự nhiên

của những đứa trẻ nơi rừng già.

- Biểu thị niềm khao khát cháy bỏng về một thế giới rộng lớn, trọn vẹn và tươi đẹp

hơn.

Câu 5.

(1,0 điểm)

- Lựa chọn dấn thân để khám phá những chân trời mới.

- Vì: Bởi vì mỗi trải nghiệm mới đều giúp con người mở rộng hiểu biết, học hỏi thêm

nhiều điều bổ ích và trưởng thành hơn. Nếu chỉ bằng lòng với cuộc sống hiện tại,

chúng ta có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội để phát triển bản thân. Tuy nhiên, việc khám phá

cần đi đôi với sự chuẩn bị và trách nhiệm. Khi dám bước ra khỏi vùng an toàn, con

người sẽ tích lũy được kinh nghiệm quý giá và làm cho cuộc sống trở nên phong phú,

ý nghĩa hơn.

Viết Câu 1.

(2,0 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo