Quảng cáo
Đề thi giữa kì Hóa 11 Cánh diều - Đề số 3
QR

Đề thi giữa kì Hóa 11 Cánh diều - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 3

Môn: Hoá học – Lớp 11

Bộ sách Cánh diều

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hoá – Cánh diều.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hoá học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hoá 11.

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau: 2 2 3 2SO (g) O (g) 2SO (g)  . Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của

KC ?

A.

2 3 C

2 2

[SO ] K [SO ][O ]  B.

2 3 C 2 2 2

[SO ] K [SO ] [O ] 

C. 3

2 2

2[SO ] 2[SO ][O ] D. 3 C

2 2

[SO ] K [SO ][O ] 

Câu 2: Yếu tố nào sau đây luôn không thay đổi sự cân bằng hóa học ? A. Nhiệt độ B. Áp suất C. Xúc tác D. Nồng độ Câu 3: Cho các phản ứng hóa học sau: (1) 2 2 H (g) I (g) 2HI(g)  (2) 2 2 4 2NO (g) N O (g)

(3) 5 3 2 PCl (g) PCl (g) Cl (g)  (4) 2 2 3 2SO (g) O (g) 2SO (g) 

Câu 4: Khi thay đổi áp suất, số cân bằng hóa học bị dịch chuyển là ? A. (1), (2), (3), (4) B. (2), (3), (4) C. (1), (2) D. (1), (2), (4) Câu 5: Cho phản ứng sau: 2 2 ( ) ( ) ( ) COCl g CO g Cl g  . Tại trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2

đều bằng 0,15M thì nồng độ COCl2 là bao nhiêu biết KC = 8,2.10-2M ở 900K.

A. 0,54M B. 0,27M C. 0,42M D. 0,12M

Câu 6: Trong nước, phân tử/ion nào sau đây thể hiện vai trò là acid Bronsted? A. NH3 B. NH4+ C. NO3- D. N2 Câu 7: Dãy nào sau đây gồm các chất điện li mạnh ? A. KOH, NaCl, H2CO3 B. Na2S, Mg(OH)2, HCl C. HClO, NaNO3, Ca(OH)2 D. HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2 Câu 8: Trong dung dịch HNO3 0,01 M, nồng độ ion OH- ở 250C là A. [OH-] = 10-14 B. [OH-] = 10-12 C. [OH-] = 10-2 D. [OH-] = 10-10 Câu 9: Chỉ dùng quỳ tím , có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây ? A. HCl, NaNO3, Ba(OH)2 B. H2SO4, HCl, KOH C. H2SO4, NaOH, KOH D. Ba(OH)2, NaCl, H2SO4

Câu 10: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất thuộc loại chất điện li là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 11: Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là A. Chu kì 2, nhóm VA B. Chu kì 3, nhóm VA C. Chu kì 2, nhóm VIA D. Chu kì 3, nhóm IVA Câu 12: Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau? A. Nitrogen B. Ammonnia C. Oxygen D. Hydrogen Câu 13: Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do A. phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết hydrogen. B. phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết ion. C. phần lớn các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-. D. một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-. Câu 14: Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây? A. Hồng B. Xanh C. Không màu D. Vàng Câu 15: Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là A. Cl2, HCl B. N2, NH3 C. SO2, NOx D. S, H2S II. Tự luận (4 điểm) Câu 1: Người ta tổng hợp NH3 theo phương trình phản ứng sau: 2 2 3 ( ) 3 ( ) 2 ( ) N g H g NH g  . Cho hỗn

hợp X gồm H2 và N2 vào bình kín trong điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích hợp thu được khí Y. Biết tỷ khối của X/H2 = 3,6 và tỉ khối của Y/H2 =4 a) Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp X b) Tính hiệu suất của phản ứng Câu 2: Trộn 100ml dung dịch H2SO4 0,1M vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được m gam kết tủa. a) Tính m? b) Tính pH của dung dịch sau phản ứng.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo