
1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế về tự nhiên là
A. cát lấn, cát bay và hoang mạc hoá. B. thiếu nước nghiêm trọng vào đầu mùa hạ.
C. ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước. D. ngập lụt trên diện rộng vào thời kì mùa mưa.
Câu 2: Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên. B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3: Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. đất phù sa ngọt. B. đất xám. C. đất mặn. D. đất phèn.
Câu 4: Loại cây trồng nào chiếm ưu thế ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Cây lấy gỗ. B. Cây ăn quả cận nhiệt.
C. Cây công nghiệp lâu năm. D. Cây lương thực, thực phẩm.
Câu 5: Các cảng hàng không quốc tế ở vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Rạch Giá và Cần Thơ. B. Cần Thơ và Phú Quốc. C. Cà Mau và Phú Quốc. D. Rạch Giá và Cà Mau.
Câu 6: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập vào năm nào sau đây?
A. Năm 1998. B. Năm 2009. C. Năm 1997. D. Năm 2004.
Câu 7: Hướng quan trọng trong khai thác sinh vật biển nước ta hiện nay là
A. sử dụng công cụ truyền thống. B. đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
C. tập trung tiêu dùng trong nước. D. tập trung đánh bắt ven bờ.
Câu 8: Khí hậu Biển Đông mang tính chất
A. nhiệt đới gió mùa. B. cận xích đạo. C. cận nhiệt đới. D. xích đạo.
Câu 9: Nguồn nhiên liệu để phát triển các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là
A. dầu khí. B. than đá. C. than bùn. D. thủy năng.
Câu 10: Đồng bằng sông Cửu Long có
A. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp. B. dân số nhóm tuổi 15 - 64 rất thấp.
C. quy mô dân số nhỏ và mật độ thấp. D. số dân thành thị cao hơn nông thôn.
Câu 11: Các cảng hàng không nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. Nội Bài, Đà Nẵng, Chu Lai. B. Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
C. Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh. D. Đà Nẵng, Phú Bài, Tân Sơn Nhất.
Câu 12: Cho bảng số liệu sau:
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 - ĐỀ SỐ 3
MÔN: ĐỊA LÍ 12
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Để thể hiện khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển của ngành vận tải đường biển ở nước ta giai đoạn
2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Đường. B. Cột. C. Kết hợp. D. Miền.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13: Cho bảng số liệu:
a) Số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ có xu hướng tăng.
b) Số lượt hành khách vận chuyển tăng nhanh hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển.
c) Khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ ngày càng cao do sản xuất phát triển, mở rộng thị
trường.
d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam
Bộ giai đoạn 2005 - 2021 là cột ghép.
3
Câu 14: Cho đoạn thông tin sau:
Môi trường biển, đảo là một bộ phận trong môi trường sống của người dân Việt Nam. Các hoạt động kinh
tế biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần đáng kể vào quy mô GDP của cả nước. Vì thế, bảo vệ môi
trường biển là bảo vệ không gian, các nguồn lợi để phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
a) Môi trường biển, đảo có tính biệt lập nhất định.
b) Môi trường biển, đảo ở nước ta không bị ô nhiễm.
c) Nước ta cần tăng cường năng lực và chủ động kiểm soát, xử lí các vấn đề môi trường biển.
d) Việc khai thác tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, đảo giúp bảo vệ vững chắc chủ
quyền, quyền chủ quyền trên vùng biển, đảo.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15: Năm 2021 số dân thành thị của Đông Nam Bộ là 12 165 nghìn người, số dân nông thôn là 6 150
nghìn người. Tính tỉ trọng dân thành thị trong tổng số dân của Đông Nam Bộ năm 2021 (Làm tròn đến số thập
phân thứ nhất của %).
Câu 16: Cho bảng số liệu:
Cho biết từ năm 2010 - 2021, năng suất cây lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng thêm bao nhiêu? (Làm
tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
Câu 17: Cho bảng số liệu sau:
Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.