Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Địa lí 11 KNTT - Đề số 2
QR

Đề thi học kì 2 Địa lí 11 KNTT - Đề số 2

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Đặc điểm chính của địa hình Trung Quốc là

A. thấp dần từ bắc xuống nam.

B. thấp dần từ tây sang đông.

C. cao dần từ bắc xuống nam.

D. cao dần từ tây sang đông.

Câu 2: Vị trí của Cộng hòa Nam Phi

A. nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam.

B. nằm phía tây bắc của châu Phi.

C. phía tây bắc giáp với đại dương.

D. phía bắc giáp với chí tuyến Bắc.

Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng với công nghiệp của Cộng hòa Nam Phi?

A. Quốc gia có nền công nghiệp phát triển ở châu Phi.

B. Có đóng góp trên 30% GDP và lao động hoạt động.

C. Cơ cấu công nghiệp của CH Nam Phi khá đơn giản.

D. Tỉ trọng trong GDP tăng, nhiều mặt hàng xuất khẩu.

Câu 4: Cộng hòa Nam Phi tiếp giáp với các đại dương nào sau đây?

A. Nam Đại Dương, Ấn Độ Dương.

B. Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương.

C. Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương.

D. Thái Bình Dương, Đại Tây Dương.

Câu 5: Nhật Bản là quốc gia nằm ở khu vực

A. Bắc Á.

B. Đông Nam Á.

ÔN TẬP CUỐI HK2 - ĐỀ SỐ 2

MÔN: ĐỊA LÍ 11

Thời gian làm bài: 45 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

✓ Ôn tập kiến thức HK2 từ phần Nhật Bản tới Nam Phi. ✓ Giải thích được một số vấn đề liên quan.

2

C. Đông Á.

D. Tây Á.

Câu 6: Các đồng bằng ở phía Nam Trung Quốc là nơi thích hợp để trồng các loại cây nào sau đây?

A. Lúa mì, ngô, cao su.

B. Lúa mì, lúa gạo, cà phê.

C. Lúa gạo, mía, chè, bông.

D. Lúa gạo, cà phê, củ cải đường.

Câu 7: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển dựa vào những điều kiện thuận lợi

chủ yếu nào sau đây?

A. Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt và lao động có kinh nghiệm.

B. Nguồn vốn đầu tư nhiều và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.

C. Thị trường tiêu thụ rộng lớn và nguồn vốn đầu tư nhiều.

D. Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu 8: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là

A. thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai.

B. thiếu tài nguyên khoáng sản, địa hình bị chia cắt.

C. thiếu tài nguyên khoáng sản, khí hậu khắc nghiệt.

D. khí hậu khắc nghiệt, nhiều động đất và sóng thần.

Câu 9: Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến miền Tây Bắc của Trung Quốc hình thành nhiều hoang

mạc và bán hoang mạc?

A. Chịu tác động của dòng biển lạnh.

B. Nằm gần xích đạo, khí hậu khô khan.

C. Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khắc nghiệt.

D. Nằm trong vùng cận cực, khí hậu khắc nghiệt.

Câu 10: Nhận định nào sau đây không phải là nguyên nhân dân cư miền Tây của Trung Quốc thưa thớt?

A. Tiếp giáp với nhiều quốc gia trong khu vực.

B. Công nghiệp kém phát triển.

C. Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.

D. Địa hình đồi núi hiểm trở.

Câu 11: Thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp nông thôn của Trung Quốc là

A. khí hậu khá ổn định.

B. nguồn lao động dồi dào.

C. cơ sở hạ tầng hiện đại.

D. có nguồn vốn đầu tư lớn.

3

Câu 12: Đại bộ phận Cộng hòa Nam Phi nằm trong khu vực khí hậu

A. nhiệt đới.

B. ôn đới.

C. xích đạo.

D. cực đới.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 13: Cho bảng số liệu, hãy chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:

a) Giá trị xuất khẩu trong giai đoạn trên có biến động.

b) Từ năm 2010 đến năm 2019 đều xuất siêu.

c) Từ năm 2010 đến năm 2019 đều nhập siêu.

d) Giá trị xuất siêu năm 2014 lớn hơn năm 2019.

Câu 14: Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau:

Những thành tựu về kinh tế trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay) đã đưa Trung

Quốc trở thành quốc gia có vị thế quan trọng đối với nền kinh tế thế giới. Trung Quốc là nền kinh tế có quy

mô lớn thứ hai thế giới, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Theo Ngân hàng Thế giới, mức đóng

góp trung bình của Trung Quốc vào tăng trưởng kinh tế thế giới là hơn 30%. Xuất nhập khẩu, đầu tư nước

ngoài của Trung Quốc có tác động ngày càng lớn và là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

a) Nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú là tiền đề để phát triển kinh tế Trung Quốc trong những năm

gần đây.

b) Nguồn lao …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo