
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – Đề số 2
Môn: Địa lí - Lớp 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
Củng cố kiến thức về lịch sử, địa lí phần giữa học kì 2.
Rèn luyện kĩ năng giải thích, phân tích, đánh giá các sự kiện, vấn đề lịch sử, địa lí
Câu 1: Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao?
A. Mức sống cao.
B. Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.
C. Kinh tế- xã hội phát triển ở trình độ cao.
D. Phong tục tập quán lạc hậu.
Câu 2: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan theo
A. thời gian.
B. độ cao và hướng địa hình.
C. vĩ độ.
D. khoảng cách gần hay xa đại dương.
Câu 3: Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố của các vành đai
A. nhiệt theo độ cao.
B. khí áp theo độ cao.
C. khí hậu theo độ cao.
D. đất và thực vật theo độ cao.
Câu 4: Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra
A. chủ yếu ở các nước đang phát triển.
B. chủ yếu ở các nước phát triển.
C. chủ yếu ở các nước châu Phi.
D. ở tất cả các nước.
Câu 5: Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số là
A. sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
B. tổng của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
C. sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
D. tương quan giữa số người sinh ra trong năm và số dân trung bình của năm đó.
Câu 6: Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành:
A. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
B. Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
C. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
D. Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Câu 7: Gia tăng dân số thực tế là
A. tổng giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %.
B. hiệu giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %.
C. tổng giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính là ‰.1
D. tổng giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư, đơn vị tính là ‰.
Câu 8: Dân số thế giới tăng hay giảm là do
A. sinh đẻ và tử vong.
B. số trẻ tử vong hằng năm.
C. số người nhập cư.
D. số người xuất cư.
Câu 9: Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa
A. giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
B. số trẻ em nam so với số trẻ em nữ trong cùng thời điểm.
C. số trẻ em nam so với tổng số dân.
D. số trẻ em nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời điểm.
Câu 10: Việc phá rừng đầu nguồn dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Khí hậu điều hòa.
B. Mực nước ngầm nâng cao.
C. Đất đai xói mòn, rửa trôi.
D. Mở rộng phạm vi cư trú của động thực vật.
Câu 11: Để đánh giá quy mô, cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng và sức mạnh kinh
tế của một quốc gia, người ta dùng chỉ số
A. tổng sản phẩm trong nước (GDP).
B. tổng thu nhập quốc gia (GNI).
C. GDP/người.
D. GNI/người.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về nguồn lực?
A. Là tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có thể được khai thác và không có
sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định.
B. Là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác để
phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
C. Là hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách có thể được
khai thác nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
D. Là hệ thống vốn và thị trường có thể được khai thác nhằm phục vụ cho sự phát
triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Câu 13: Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố
A. cần thiết cho quá trình sản xuất.
B. quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác.
C. tạo khả năng ban đầu cho các hoạt động sản xuất.
D. ít ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.