Quảng cáo
Đề thi giữa học kì 2 Vật lí 12 Cánh diều - Đề số 1
QR

Đề thi giữa học kì 2 Vật lí 12 Cánh diều - Đề số 1

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 1

MÔN: VẬT LÍ – LỚP 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Vật lí

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp

án, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương trình

Vật lí

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu

hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Từ trường không được sinh ra bởi

A. điện tích đứng yên. B. điện tích chuyển động.

C. dòng điện không đổi. D. dòng điện xoay chiều.

Câu 2: Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của

bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

A. Nam châm. B. Kìm kẹp.

C. Kéo phẫu thuật. D. Kim tiêm.

Câu 3: Hình ảnh nào sau đây mô tả đường sức từ của từ trường gây bởi nam châm thẳng?

A. Hình 2. B. Hình 1. C. Hình 3. D. Hình 4.

Câu 4: Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có

phương

A. vuông góc với dây dẫn.

B. cùng phương của đường sức từ.

C. vuông góc đường sức từ.

D. vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và đường sức từ.

Câu 5: Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định

A. chiều chuyển động của các điện tích trong từ trường.

B. phương của lực từ tác dụng lên dòng điện.

C. chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.

D. chiều của vectơ cảm ứng từ gây bởi dòng điện.

Câu 6: Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không người ta đặt tại đó

một

A. điện tích. B. kim nam châm. C. sợi dây dẫn. D. sợi dây tơ.

Câu 7: Xét dây dẫn có chiều dài L, có dòng điện I chạy qua đặt tại điểm M trong từ trường,

chịu tác dụng của lực điện từ F. Khi thay đổi L hoặc I thì F thay đổi nhưng tỉ số nào sau đây

luôn không đổi?

A. 2

FI

L B. FI

L C. IL

F D. F

IL

Câu 8: Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều như

hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có

A. phương ngang hướng sang trái.

B. phương ngang hướng sang phải.

C. phương thẳng đứng hướng lên.

D. phương thẳng đứng hướng xuống.

Câu 9: Hình vẽ nào dưới đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn

nhất?

A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

Câu 10: Đơn vị của từ thông là

A. Vôn (V). B. Vêbe (Wb). C. Tesla (T). D. Ampe (A).

Câu 11: Cho một vòng dây dẫn kín dịch chuyển ra xa một nam châm thì trong vòng dây xuất

hiện một suất điện động cảm ứng. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ. Bản chất của hiện

tượng cảm ứng điện từ này là quá trình chuyển hóa

A. cơ năng thành quang năng. B. điện năng thành quang năng.

C. điện năng thành hóa năng. D. cơ năng thành điện năng.

Câu 12: Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì

A. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.

B. tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.

C. tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.

D. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b,

c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng

không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân (Hình 3.1).

Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện

chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy

trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,80 m/s2. Trong các phát biểu sau đây,

phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên

trên.

b) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều

hướng lên.

c) Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải.

d) Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo