
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Bảng dưới đây thể hiện vé xuất ra trong 1 ngày của VinWonders Cửa Hội tại Cửa Lò. Bảng thống kê này được gọi là loại bảng thống kê nào?
Loại vé (x)
Vé Cáp treo và
Công Viên
Nước
Vé Cáp treo và
Games Outdoor
Vé Games Outdoor và
Indoor
Vé Cáp treo,
Công Viên
Nước và
Games Outdoor
Cộng
Tần số (n) 150 110 50 90 300
A. Bảng tần số. B. Bảng tần số tương đối. C. Bảng thống kê. D. Bảng tần suất. Câu 2. Nguyên tắc chuyển đổi số liệu của mỗi đối tượng thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) về số đo cung tương ứng với đối tượng thống kê đó (tính theo độ) là:
A. % x tương ứng với %.90 x .
B. % x tương ứng với 360
% x
.
C. % x tương ứng với %.180 x .
D. % x tương ứng với %.360 x .
Câu 3. Cho biểu đồ tần số tương đối dạng cột về chiều cao của 40 cây keo mới trồng trong một khu công nghiệp:
Mục tiêu - Ôn tập các kiến thức giữa học kì 2 của chương trình sách giáo khoa Toán 9. - Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Toán học. - Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải các kiến thức giữa học kì 2 – chương trình Toán 9.
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 2
Môn: Toán - Lớp 9
Bộ sách: Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Số cây có chiều cao từ 30 cm trở lên bằng bao nhiêu?
A. 10 cây. B. 20 cây. C. 24 cây. D. 12 cây.
Câu 4. Kích thước không gian mẫu của phép thử “Bạn An liệt kê các số chính phương có hai chữ số” là:
A. 100. B. 10. C. 12. D. 6.
Câu 5. Có bao nhiêu tứ giác nội tiếp trong hình sau:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Cho tam giác ABC, gọi G là giao điểm ba đường phân giác của tam giác đó. Từ G kẻ GH, GI, GK lần lượt vuông góc với AB, AC, BC ( , , H AB I AC K BC ). So sánh độ dài GH, GI, GK. A. GH < GI < GK. B. GH = GI = GK. C. GH > GI > GK. D. GH = GI > GK. Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Kết quả điểm kiểm tra môn Toán cuối học kì 1 của học sinh lớp 9A được biểu diễn bằng biểu đồ cột dưới đây.
a) Bảng tần số biểu thị mẫu dữ liệu trong biểu đồ cột là:
b) Tổng số học sinh lớp 9A tham gia làm bài kiểm tra môn toán là 48. c) Tần số tương đối của số học sinh đạt 8 điểm là 10%. d) Số học sinh đạt điểm giỏi (điểm 8; 9; 10) bằng 50% số học sinh đạt điểm trung bình và khá (điểm 5; 6; 7). Câu 2: Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), đường cao BD của tam giác cắt (O) tại điểm thứ hai là E ( E khác B ), vẽ EF vuông góc với BC ( F thuộc BC). a) DFCE là tứ giác nội tiếp. b) Số đo của ABD ECF . c) Gọi I là trung điểm của EC thì EC vuông góc OI. d) . . BD BE BF BC . Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm) Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4 Câu 1. Một cửa hàng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng thông qua việc khách hàng đánh giá từ ★
đến ★★★★★. Kết quả được thống kê bởi bảng số liệu sau:
Mức độ (x) ★ ★★ ★★★ ★★★★ ★★★★★ Cộng Tần số (n) 3 5 3 177 312 500 Tần số tương đối của mức độ ★★★★★ là … (không điền dấu %) Câu 2. Sau khi thống kê số lượt truy cập Internet của 30 người trong một tuần, người ta thu được bảng tần số ghép nhóm như sau:
Nhóm 30;40) 40;50) 50;60) 60;70) 70;80) 80;90)
Tần số (n) 5 6 6 4 3 6
Tần số tương đối của nhóm 30;40) (làm tròn đến hàng đơn vị) là …%.
Câu 3. Bạn Hà Gieo hai con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất. Xác suất để tích số chấm trên mặt xuất hiện của hai con xúc xắc là một số chia hết cho 6 là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.