
1
Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – ĐỀ 3
Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 5
Bộ sách: Cánh diều
Thời gian làm bài: 40 phút
I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là:
A. 1 3 4 B. 1 3 5 C. 1 4 5 D. 4 3 5
Câu 2. Số thập phân 5,18 được viết dưới dạng hỗn số là:
A. 1 518100 B. 5 18100 C. 18 5100 D. 18 51000
Câu 3. Chữ số 6 trong số thập phân 105,026 có giá trị là:
A. 6 B. 0,6 C. 0,06 D. 0,006
Câu 4. Mỗi ca đựng một lượng nước như hình dưới đây:
Ca nào đựng ít nước nhất?
A. Ca số 1 B. Ca số 2 C. Ca số 3 D. Ca số 4
Câu 5. Cứ phơi 20 kg hạt cà phê tươi thu được 5 kg hạt cà phê khô. Hỏi phơi 380 kg hạt cà phê tươi thì thu được bao nhiêu ki-lô-gam hạt cà phê khô?
A. 76 kg B. 95 kg C. 100 kg D. 87 kg
Câu 6. Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. Tính số bao mỗi loại. Biết rằng số
bao ngô bằng 1
6 số bao gạo.
A. Ngô: 62 bao, gạo 372 bao B. Ngô: 82 bao, gạo: 432 bao
C. Ngô: 62 bao, gạo 432 bao D. Ngô: 70 bao, gạo 430 bao
2
I. TỰ LUẬN
Câu 1. a) Viết các số 402,56 ; 402,6 ; 400,98 ; 402,07 theo thứ tự từ lớn đến bé.
………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………
b) Số 100,281 làm tròn đến hàng phần mười được số: ……………..
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức.
1 13 3 14 14 7
2 5 7 1 : 3 8 2
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
5 l 35 ml = ……….. l 14 cm2 6 mm2 = ……… cm2
382 mm2 = …….. dm2 36 km2 50 ha = ………. km2
Câu 4. Hiện nay, tuổi ông gấp 7 lần tuổi cháu. Biết cách đây 4 năm, tổng số tuổi của ông và cháu là
64 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là:
A. 1 3 4 B. 1 3 5 C. 1 4 5 D. 4 3 5
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để tìm hỗn số thích hợp.
Lời giải
Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu là: 1 3 5
Đáp án: B
Câu 2. Số thập phân 5,18 được viết dưới dạng hỗn số là:
A. 1 518100 B. 5 18100 C. 18 5100 D. 18 51000
Phương pháp
Viết số thập phân về dạng phân số thập phân, rồi chuyển về dạng hỗn số.
Lời giải
Ta có 518 18 5,18 5 100 100
Đáp án: C
Câu 3. Chữ số 6 trong số thập phân 105,026 có giá trị là:
A. 6 B. 0,6 C. 0,06 D. 0,006
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 6 trong số thập phân đã cho để tìm giá trị của chữ số đó.
Lời giải
Chữ số 6 trong số 105,026 thuộc hàng phần nghìn nên có giá trị là 0,006
Đáp án: D
Câu 4. Mỗi ca đựng một lượng nước như hình dưới đây:
4
Ca nào đựng ít nước nhất?
A. Ca số 1 B. Ca số 2 C. Ca số 3 D. Ca số 4
Phương pháp
Đổi các số đo về dạng số thập phân với đơn vị lít rồi so sánh
Lời giải
Đổi: 1l 45 ml = 1,045 l ; 1 400 ml = 1,4 l
Ta có 1,045 < 1,4 < 1,45 < 1,5
Vậy ca đựng ít nước nhất là ca số 1.
Đáp án: A
Câu 5. Cứ phơi 20 kg hạt cà phê tươi thu được 5 kg hạt cà phê khô. Hỏi phơi 380 kg hạt cà phê tươi thì thu được bao nhiêu ki-lô-gam hạt cà phê khô?
A. 76 kg B. 95 kg C. 100 kg D. 87 kg
Phương pháp
Giải bài toán theo phương pháp tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị.
Lời giải
380 kg gấp 20 kg số hạt là: 380 : 20 = 19 (lần)
Phơi 380 kg hạt cà phê tươi thì thu được số ki-lô-gam hạt cà phê khô là:
5 x 19 = 95 (kg)
Đáp số: B
Câu 6. Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. Tính số bao mỗi loại. Biết rằng số
bao ngô bằng 1
6 số bao gạo.
A. Ngô: 62 bao, gạo 372 bao B. Ngô: 82 bao, gạo: 432 bao
C. Ngô: 72 bao, gạo 432 bao D. Ngô: 70 bao, gạo 430 bao
Phương pháp
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.