
Mã đề 101 Trang 1/4
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2024 – 2025
Môn: GDKT- PL – 10. Thời gian làm bài: 50 phút
Không kể thời gian phát đề Họ và tên: .............................................................. Số báo danh: ........ Mã đề 101 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định? A. Thị trường B. Người sản xuất. C. Nhà nước. D. Người làm dịch vụ. Câu 2. Chủ thể sản xuất có vai trò là sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất kinh doanh và A. làm từ thiện. B. thu lợi nhuận. C. bảo vệ môi trường. D. làm phúc lợi xã hội. Câu 3. Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây? A. Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu. B. Chi quỹ bảo trợ trẻ em. C. Chi đầu tư phát triển. D. Chi quỹ bảo trợ quốc tế. Câu 4. Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ? A. Lãnh đạo công ty điều động nhân sự. B. Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực. C. Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên. D. Công ty A nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất. Câu 5. Thị trường nào sau đây được phân
chia theo đối tượng giao dịch, mua bán? A. Trong nước B. bánh kẹo. C. thế giới. D. tư liệu tiêu dùng. Câu 6. Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây A. Doanh nghiệp. B. Người tiêu dùng. C. Người sản xuất. D. Nhà nước. Câu 7. Khi sản xuất các chủ thể kinh tế sẽ dựa vào chức năng nào của giá cả thị trường để thu hẹp sản xuất? A. Điều tiết của nhà nước. B. Tăng tiêu dùng. C. Cung cấp thông tin. D. Phân bổ nguồn lực. Câu 8. Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp A. trung ương. B. địa phương. C. nhà nước. D. tỉnh. Câu 9. Giá bán thực tế của hàng hóa, dịch vụ hình thành do các chủ thể kinh tế chi phối và vận động của thị trường quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là A. giá cả thị trường. B. cơ chế thị trường. C. chi phí tiêu dùng. D. giá cả hàng hóa. Câu 10. Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường? A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. Hạ giá thành sản phẩm. C. Đổi mới công nghệ sản xuất. D. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Mã đề 101 Trang 2/4
Câu 11. Trong nền kinh tế thị trường người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt và cho sản xuất là A. chủ thể sản xuất. B. chủ thể tiêu dùng. C. chủ thể trung gian. D. chủ thể nhà nước. Câu 12. Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động A. cơ bản nhất. B. thiết yếu nhất. C. ít quan trọng. D. bình thường nhất. Câu 13. Câu tục ngữ "Cá lớn nuốt cá bé" chỉ quy luật kinh tế nào? A. Quy luật lưu thông tiền tệ B. Quy luật giá trị C. Quy luật cung – cầu. D. Quy luật cạnh tranh Câu 14. Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng A. làm môi giới trao đổi B. trao đổi hàng hóa. C. biểu hiện giá trị hàng hóa. D. thông tin về hàng hóa. Câu 15. Để đảm bảo thực hiên tốt các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước thì cơ quan nào sau đây được quyết định về Ngân sách nhà nước? A. Chính phủ. B. Quốc hội. C. Ủy ban nhân dân. D. Hội đồng nhân dân. Câu 16. Bàn về ngân sách nhà nước anh A cho rằng ngân sách nhà nước thì A. mang tính tự điều chỉnh. B. dùng để thu tiền. C. mang tính pháp lý cao. D. dùng để chi từ thiện. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 17, 18, 19. Làng gốm Bát Tràng hiện nay đang chứng kiến sự thay đổi và phát triển mạnh mẽ vượt bậc. Từ một làng nghề truyền thống với các sản phẩm thủ công, Bát Tràng đã ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, không ngừng đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường trong …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.