
C. Giảm thị lực. D. Tiêu hóa kém. Câu 9. Quần thể là:
ĐỀ
SỐ
A A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1.
Thế
nào là nội năng của vật? A. Tổng động năng của các phân tử
( nguyên tử) cấu tạo nên vật. B. Tổng động năng và thế
năng của vật C. Tổng động năng và thế
năng của các phân tử
( nguyên tử) cấu tạo nên vật. D. Nội năng của vật là tổng thế
năng của các phân tử
( nguyên tử) cấu tạo nên vật. Câu 2.
Năng lượng nhiệt mà Trái đất nhận được từ
Mặt trời là nhờ
hình thức truyền nhiệt nào? A. Đối lưu
B. Dẫn nhiệt C. Bức xạ
nhiệt
D. Đối lưu và dẫn nhiệt Câu
3.
Sau khi cọ
sát thanh thủy tinh vào mảnh vải lụa thì thanh thủy tinh nhiễm điện dương là do: A. thanh thủy tinh nhận thêm electron B. Vải lụa đã cho đi electron C. thanh thủy tinh mất bớt thêm electron D. Vải lụa đã mất bớt đi electron Câu
4. Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế
bằng không? A. Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch. B. Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín. C. Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch. D. Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng. Câu
5.
Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng.
D. Cả ba đáp án trên. Câu
6. Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai, chúng ta cần lưu ý điều gì ? A. Tắm nóng, tắm lạnh theo lộ trình phù hợp để tăng cường sức chịu đựng của cơ B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao C. Lao động vừa sức D. Tất cả các phương án còn lại Câu
7. Sắp xếp theo thứ tự thường xuyên xuất hiện trong khẩu phần dinh dưỡng của người việt? A. Ngũ cốc => rau củ => trái cây => cá, thịt, sữa,… => dầu mỡ => đường => muối B. Rau củ => trái cây => ngũ cốc => cá, thịt, sữa,… => dầu mỡ => đường => muối C. Rau củ => trái cây => ngũ cốc => cá, thịt, sữa,… => dầu mỡ => đường => muối D. Ngũ cốc => cá, thịt, sữa,…=> rau củ => trái cây => dầu mỡ => đường => muối Câu
8. Điều gì sẽ xảy ra khi cơ thể không đủ chất dinh dưỡng? A. Suy dinh dưỡng.
B.
Đau dạ dày.
A. tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự do với nhau. B. tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố. C. tập hợp những cá thể cùng loài, có mật độ, thành phần kiểu gen đặc trưng. D. tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một ổ sinh thái, tại một thời điểm nhất định. Câu 10. Phát biểu đúng về mật độ quần thể là A. Mật độ quần thể luôn cố định. B. Mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng hoặc dịch bệnh. C. Mật độ quần thể không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể. D. Quần thể sinh vật không thể tự điều chỉnh về mức cân bằng. Câu 11. Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những điều kiện của ngoại cảnh. Tuy nhiên, số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này được gọi là gì ? A. Sự bất biến của quần xã. B. Sự phát triển của quần xã. C. Sự giảm sút của quần xã. D. Sự cân bằng sinh học trong quần xã. Câu 12. Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn? A. Cây xanh và động vật ăn thịt. B. Cây xanh và sinh vật tiêu thụ. C. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm. D. Cây xanh, vi khuẩn và nấm. Câu 13. Tập hợp các sinh vật nào dưới đây được coi là một quần xã? A. Tôm, cá trong Hồ Tây. B. Đồi cọ ở Phú Thọ C. Đàn voi trong rừng. D. Những con hổ sống trong vườn bách thú. Câu 14. Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh? A. Tài nguyên rừng B. Tài nguyên đất C. Tài nguyên khoáng sản D. Tài nguyên sinh vật Câu 15. Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của: A. Chất rắn B. Chất khí và chất lỏng C. Chất khí D. Chất lỏng Câu 16. Hệ sinh thái bao gồm các thành phần là:
A. Thành phần không sống và sinh vật B. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ C. Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải D. Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải Câu 17. Hệ sinh thái nào thuộc hệ sinh thái trên cạn?
A.Hệ sinh thái vùng biển khơi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.