Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Sinh 12 Kết nối tri thức - Đề số 1
QR

Đề thi giữa kì 1 Sinh 12 Kết nối tri thức - Đề số 1

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 1

MÔN: SINH HỌC – LỚP 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Sinh học

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp án,

trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình

Sinh học.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Gen không phân mảnh là

A. gen chỉ có intron.

B. gen có vùng mã hóa liên tục.

C. gen có vùng mã hóa không liên tục.

D. gen có cả intron và exon.

Câu 2: Gen cấu trúc có vùng điều hòa nằm ở

A. đầu 5’ trên mARN do gen tổng hợp.

B. đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen.

C. đầu 3’ trên mạch mã gốc của gen.

D. đầu 3’ trên mARN do gen tổng hợp.

Câu 3: Đặc tính nào của mã di truyền cho thấy sự thống nhất của sinh giới?

A. Tính phổ biến

B. Tính đặc hiệu

C. Tính liên tục

D. Tính thoái hóa

Câu 4: Bộ ba nào dưới đây không mã hóa axit amin?

A. AUG

B. UXA

C. UGX

D. UAA

Câu 5: Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới được tổng hợp và kéo dài theo chiều nào? Cùng chiều hay ngược chiều với mạch khuôn?

A. 3’- 5’, ngược chiều với mạch khuôn

B. 5’ – 3’, ngược chiều với mạch khuôn

C. 5’ – 3’, cùng chiều với mạch khuôn

D. 3’- 5’, cùng chiều với mạch khuôn

Câu 6: Nguyên tắc bổ sung không được thể hiện trong

A. cấu trúc ADN kép.

B. cơ chế tái bản.

C. cơ chế phiên mã.

D. cấu trúc protein.

Câu 7: Trong quá trình tổng hợp protein, axit amin đến sau gắn vào chuỗi polypeptide đang kéo dài ở thời điểm nào dưới đây?

A. Sau khi tARN vận chuyển mang aa liền trước tách khỏi ribosome.

B. Khi ribôxôm chuyển đến bộ ba tiếp theo

C. Trước khi tARN vận chuyển mang aa liền trước tách ra khỏi ribôxôm dưới dạng tự do.

D. Khi hai tiểu phần của ribôxôm tách rời nhau hoàn toàn

Câu 8: Một phân tử ADN có 2400 nuclêôtit. Khi ADN tái bản 3 lần liên tiếp thì nhu cầu nuclêôtit loại A cần từ môi trường ngoài là 3500. Hãy xác định số nuclêôtit loại X của phân tử ADN này.

A. 700

B. 500

C. 400

D. 600

Câu 9: Một phân tử mARN có đoạn trình tự: 5’… AUXXGAAUGX….3’. Mạch bổ sung trên gen tổng hợp mARN này sẽ có đoạn trình tự tương ứng là:

A. 5’…TAGGXTTAXG…3’

B. 3’…TAGGXTTAXG…5’

C. 5’… ATXXGAATGX….3’

D. 3’… ATXXGAATGX….5’

Câu 10: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào dưới đây là chính xác?

A. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

B. Mỗi phân tử mARN được tạo ra được làm khuôn để tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau

C. Mỗi mARN chỉ liên kết với một ribôxôm chuyên biệt

D. mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm để làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin

Câu 11: Trong hoạt động của Opêron, chất cảm ứng có vai trò gì?

A. Hoạt hoá ARN pôlimeraza

B. Vô hiệu hóa prôtêin ức chế.

C. Bám vào gen cấu trúc và ức chế hoạt động của nó

D. Kích thích hoạt động của prôtêin ức chế

Câu 12: Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản sẽ tạo nên dạng đột biến nào dưới đây?

A. Thêm một cặp A – T

B. Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

C. Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T.

D. Mất cặp G – X

Câu 13: Một NST có trình tự gen là ABCDEFGH. Sau đột biến, gen có trình tự là: ABCDCDEFGH. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo