Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Sinh 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
QR

Đề thi học kì 2 Sinh 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 3

MÔN: SINH HỌC – LỚP 11

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh học.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận

Sinh học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Sinh

học .

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án Câu 1: Loài động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường qua bề mặt cơ thể? A. Thủy tức. B. Châu chấu. C. Cá chép. D. Rắn hổ mang. Phương pháp: Thủy tức trao đổi khí với môi trường qua bề mặt cơ thể. Cách giải: Đáp án A. Câu 2: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín? A. Trai sông. B. Chim bồ câu. C. Ốc sên. D. Châu chấu. Phương pháp: Chim bồ câu có hệ tuần hoàn kín. Cách giải: Đáp án B. Câu 3: Hoocmôn nào sau đây có vai trò thúc quả chóng chín và rụng lá? A. Giberelin. B. Xitôkinin. C. Etilen. D. Florigen. Phương pháp: Etilen có vai trò thúc quả chóng chín và rụng lá. Cách giải: Đáp án C. Câu 4: Trong hệ dẫn truyền tim, bộ phận nào sau đây có khả năng tự phát xung thần kinh?

A. Bó His. B. Mạng Puôckin. C. Nút nhĩ thất. D. Nút xoang nhĩ. Phương pháp: Trong hệ dẫn truyền tim, mạng Puockin có khả năng tự phát xung thần kinh. Cách giải: Đáp án B Câu 5: Để kích thích sự ra rễ ở cành giâm, cành chiết người ta sử dụng hoocmôn nào sau đây? A. Auxin. B. Etilen. C. Axit abxixic. D. Giberelin. Phương pháp: Để kích thích sự ra rễ ở cành giâm, cành chiết người ta sử dụng hô môn giberelin. Cách giải: Đáp án D. Câu 6: Những hoocmon nào sau đây kích thích sinh trưởng ở thực vật? A. Auxin, axit abxixic, xitôkinin. B. Auxin, giberelin, etilen. C. Auxin, etilen, axit abxixic. D. Auxin, gibêrelin, xitôkinin. Phương pháp: Auxin, gibêrelin, xitôkinin kích thích sinh trưởng ở thực vật. Cách giải: Đáp án D. Câu 7: Hoocmôn sinh trưởng ở người do tuyến nội tiết nào tiết ra? A. Tuyến yên. B. Tuyến giáp. C. Tuyến sinh dục. D. Tuyến tụy. Phương pháp: Hoocmôn sinh trưởng ở người do tuyến yên tiết ra. Cách giải: Đáp án A. Câu 8: Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là: A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm. B. Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm. C. Mô phân sinh bên có ở thân, rễ của cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở mắt của thân cây một lá mầm. D. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm. Phương pháp:

Mô phân sinh bên có ở thân, rễ của cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở mắt của thân cây một lá mầm. Cách giải: Đáp án C Câu 9: Trong xinap hoá học, thành phần nào sau đây có chứa thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học? A. Chùy xinap. B. Khe xinap. C. Màng sau xinap. D. Màng trước xinap. Phương pháp: Trong xinap hoá học, màng sau xinap có chứa thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học. Cách giải: Đáp án C II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1: Khi nói về hô hấp và tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng, bao nhiêu phát biểu sau đây là sai? I. Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang. II. Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2. III. Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch. IV. Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch. Phương pháp: Lý thuyết hô hấp và tuần hoàn ở động vật. Cách giải: I. Sai II. Sai III. Sai IV. Đúng Câu 2: Các hương pháp nhân giống vô tính ở thực vật được dùng trong nông nghiệp là gì? Chọn phương pháp đúng. I. Chiết, ghép. II. Giâm. III. Nuôi cấy mô tế bào. IV. Nhân bản vô tính. Phương pháp: Lý thuyết các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật Cách giải: I. Đúng II. Sai III. Sai IV. Sai III. Câu trả lời ngắn Câu 1: Ở gà, thiếu hoocmôn nào từ nhỏ khi lớn lên gà trống sẽ có mào nhỏ, không biết gáy, không có cựa, mất bản năng sinh dục. Phương pháp:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo