Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 3
QR

Đề thi học kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 3

Môn: Hóa học 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 3 bộ sách

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 12.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên từ trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là: A. Cation kim loại, ion. B. Nguyên từ kim loại, cho - nhận. C. Nguyên từ trung tâm, cho - nhận. D. Phối tử, ion. Câu 2: Phần tử có thể trở thành phối tử trong phức chất là: A. Anion hoặc phân tử trung hòa có cặp electron hóa trị riêng. B. Anion có kích thước lớn. C. Phân tử trung hòa có hoặc không có cặp electron hóa trị riêng. D. Cation kim loại chuyển tiếp có các orbital trống. Câu 3: Cho các phát biểu sau: (a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước. (b) Các kim loại kiềm có thể đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng. (c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu. (d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước. (e) Kim loại magnesium có cấu trúc mạng tinh thể lục phương. Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 4. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

X Z Z X E 3 4 CaO Y CaCO T CaSO + + + + + ⎯⎯→ ⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ ⎯⎯→

Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là A. Na2CO3, H2SO4. B. CO2, KHSO4. C. NaHCO3, Na2SO4. D. CO2, BaSO4. Câu 5: Phức chất nào sau đây có dạng bát diện?

A.

2 4 [PtCl ] − B. 2 3 4 [Ni(NH ) ] + C. 3 3 6 [Co(NH ) ] + D. 3 2 [Ag(NH ) ]+

Câu 6. Có 3 ống nghiệm chứa riêng biệt: dung dịch bakinh soda, dung dịch lithium chloride, dung dịch potassium carbonate. Với mỗi dung dịch, nhúng đầu dây platinum vào rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn khí. Các phát biểu sau: (a) Ngọn lửa có màu đỏ tía là của dung dịch baking soda. (b) Ngọn lửa có màu vàng là của dung dịch baking soda. (c) Ngọn lửa có màu tím là của dung dịch potassium carbonate. (d) Ngọn lửa có màu đỏ tía là của dung dịch lithium chloride. Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 7: Trước khi thi đấu các môn thể thao như cử tạ, thể dục dụng cụ…, các vận động viên thường thoa vào tay một ít muối magnesium carbonate dưới dạng bột màu trắng nhằm tăng ma sát và hút ẩm. Công thức hóa học của magnesium carbonate là A. MgCO3. B. MnCO3. C. Mg(HCO3)2. D. CaSO4. Câu 8: Cho bốn dung dịch sau: K2CO3, BaCl2, MgSO4, NaOH. Số dung dịch tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 9: Một mẫu chất có thành phần chính là muối Mohr. Muối Mohr có công thức hoá học là (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O. Hoà tan 0,2151 g mẫu chất trong dung dịch sulfuric acid loãng dư, thu được dung dịch có chứa cation Fe2+. Lượng Fe2+ trong dung dịch này phản ứng vừa đủ với 5,40 mL dung dịch thuốc tím nồng độ 0,020 M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với thuốc tím). Số mg sắt có trong mẫu chất là A. 30,24. B. 28,00 C. 30,80 D. 33,60 Câu 10: Khi hòa tan hợp chất CoCl2 vào nước thì hình thành phức chất aqua có dạng hình học là bát diện. Công thức của phức chất là A. [Co(OH2)6]3+. B. [Co(OH2)6]2+. C. [CoCl2(OH2)4]. D. [CoCl2(OH2)4]2+. Câu 11: Khi hòa tan hợp chất AgNO3 vào nước thì thu được dung dịch chứa phức chất tứ diện [Ag(OH2)m]n+ (aq). Các phát biểu dưới đây về phức chất [Ag(OH2)m]n+: (a) có điện tích +1. (b) được hình thành từ quá trình cation Ag+ (aq) nhận các cặp electron hóa trị riêng từ các phân tử nước. (c) có giá trị của m là 4. (d) bền hơn cation Ag+ (aq). Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo