
ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 5
Môn: Hóa học 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 3 bộ sách
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 12.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Hợp chất Kn[Fe(CN)6], trong đó Fe có số oxi hóa +3. Giá trị của n bằng
A. 4. B. 2 . C. 3. D. 6.
Câu 2: Kim loại chuyển tiếp nào cho dưới đây không phản ứng với dung dịch HCl?
A. Mn. B. Fe. C. Cu. D. Ni.
Câu 3: Ion Na+ là một trong những chất điện giải quan trọng trong cơ thể con người, và lượng tiêu thụ của nó có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Các chuyên gia khuyến nghị rằng lượng sodium hàng ngày của một người trưởng thành không nên vượt quá 2400 mg. Bột ngọt (mì chính) là muối sodium của glutamic acid với công thức C₅H₈NO₄Na. Hỏi khi tiêu thụ 2,0 g bột ngọt, lượng sodium trong đó tương đương với bao nhiêu gam muối ăn (NaCl)? Cho khối lượng mol: H = 1, C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23;; Cl = 35,5. A. 0,692 gam. B. 0,136 gam. C. 0,346 gam. D. 0,272 gam. Câu 4: Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na2CO3. Hình dưới. Phương trình hóa học nào sau đây không có trong phương pháp Solvay?
A. NaCl + NH₃ + H₂O + CO₂ ⎯→ NH₄Cl + NaHCO₃ B. NH3 + 2HCl ⎯→ NH4Cl C. CaCO₃ ⎯→ CaO + CO₂ D. NaHCO3 ⎯→ Na2CO3 + CO2 + H2O Câu 5. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân MgCl2 nóng chảy. (b) Nhiệt phân hoàn toàn BaCO3. (c) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO4 dư. (d) Dẫn khí CO dư đi qua bột Fe2O3 nung nóng. (e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 6: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là A. 1s22s22p1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p63s1. Câu 7: Cho cấu hình electron 26Fe là [Ar]3d64s2. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+.
A. [Ar]3d6. B. [Ar]3d44s2. C. [Ar]3d54s1. D. [Ar]3d5. Câu 8. Cho dung dịch HCl vào dung dịch chất X, thu được khí không màu, nặng hơn không khí, mùi sốc. Chất X là A. NaOH. B. NaHCO3. C. NaHSO3. D. NaCl. Câu 9. Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của khoáng vật trona là A. Na2CO3.NaHCO3.2H2O. B. 3NaF.AlF3. C. NaNO3. D. NaCl.KCl. Câu 10. Cho các phát biểu sau
(1) Nước cứng là nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+.
(2) Nguyên tố calcium có nhiều trong sữa, ngũ cốc, các loại hạt, rau cải, hải sản,…
(3) Nguyên tố nhóm IA tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất.
(4) Hợp kim Mg – Al được dùng để chế tạo các bộ phận của máy bay, ô tô,…
Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11. Cho các phát biểu sau:
a. Phức chất [CoCl2(NH3)4]+ có dạng hình học bát diện.
b. Phức chất [CoCl2(NH3)4]+ có điện tích +3, nguyên tử trung tâm là Co phối tử là Cl và NH3.
c. Trong công thức của phức chất [CoCl2(NH3)4]Cl, [CoCl2(NH3)4]+ là cầu nội, Cl- là cầu ngoại.
d. Vitamin B12 là phức chất của [CoCl2(NH3)4]+ có vai trò thiết yếu trong việc hình thành tế bào hồng
cầu, chuyển hoá tế bào, chức năng thần kinh và sản xuất DNA.
Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 12. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Na vào H2O. (b) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3. (c) Cho Al vào dung dịch AgNO3. (d) Cho Al vào dung dịch HCl. (e) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng. (g) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 đặc, nguội. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 13. Đốt cháy cation K+ngọn lửa có màu gì? A. Xanh da trời. B. Đỏ. C. Vàng. D. Tím hoa cà. Câu 14. Cho dãy các chất: MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3. Độ bền nhiệt của muối carbonate lớn nhất là A. MgCO3. B. CaCO3. C. SrCO3. D. BaCO3. Câu 15. Cho các phức chất có công thức sau: [Fe(OH2)6]2+, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.