
ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 4
Môn: Hóa học 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 3 bộ sách
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 12.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Các rạn san hô và đá vôi có thành phần chính là: A. BaCO3 B. CaCO3 C. MgCO3 D. K2CO3 Câu 2: Thực nghiệm xác định phức chất [Co(NH3)6]3+ có dạng hình học tứ diện. Mô tả nào sau đây không đúng ? A. điện tích của phức chất là +3. B. phức chất trên có 6 phối tử. C. nguyên tử trung tâm của phức chất là Co. D. điện tích của phức chất là 3+. Câu 3: Trong y học, hợp chất được sử dụng để điều trị triệu chứng dư acid ở dạ dày là A. NaOH. B. Na2CO3. C. NaHCO3. D. K2SO4. Câu 4. Nguyên tố kim loại nhóm IA có cấu hình e lớp ngoài cùng là A. ns1. B. ns2. C. ns2np1. D. 1s1. Câu 5. Kim loại không phản ứng với nước ở điều kiện thường là A. K. B. Ba. C. Cu. D. Ca. Câu 6. Một mẫu nước giếng có chứa các ion: Ca2+; Cl-; NO3-; Mg2+; Na+. Cho dung dịch soda vào mẫu nước giếng trên, sau phản ứng thu được số chất kết tủa là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 7. Để nhận biết sự có mặt có ion Ba2+ có trong dung dịch ta dùng dung dịch A. HCl. B. H2SO4. C. NaNO3. D. KCl. Câu 8. Thạch cao, vôi tôi, vôi sống, đá vôi, apatite…là các nguyên liệu có thành phần chính là các hợp chất của nguyên tố A. Na. B. K. C. Ba. D. Ca. Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. A. Các kim loại thường có số oxi hoá là +1. B. Thường có khối lượng riêng lớn, cứng và khó nóng chảy. C. Đồng (copper) có tính dẫn điện kém hơn sắt. D. Các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất đều thuộc nhóm IA và IIA. Câu 10. Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất là loại liên kết A. ion. B. cộng hoá trị do góp chung các cặp e. C. cả ion và cộng hoá trị. D. cho - nhận. Câu 11. Thí nghiệm nào sau đây kết thúc phản ứng thu được kết tủa? A. Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4, lắc đều. B. Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. C. Cho từ từ đến dư dung dịch CaCl2 vào dung dịch NaHCO3.
D. Cho từ từ đến dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2. Câu 12. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, khối lượng riêng lớn và được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn
B. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá và tạo ra các hợp chất có màu sắc phong phú.
C. Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 4s đã bão hoà.
D. Phức chất [Co(NH3)6]3+ có nguyên tử trung tâm là Co3+ và phối tử là NH3.
Câu 13. A, B, C là 3 muối chloride của kim loại kiềm. Để xác định A, B, C người ta tiến hành thí nghiệm như sau.
Bước 1: Nhúng dây platinum vào ống nghiệm chứa dung dịch bão hòa A.
Bước 2: Hơ nóng đầu dây trên ngọn lửa đèn khí Bunsen (khí gas).
Tiến hành thí nghiệm tương tự với dung dịch bão hoà B, C.
Màu ngọn lửa được ghi lại ở bảng sau:
Mẫu thử A B C
Màu ngọn lửa đỏ tía tím nhạt vàng
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở bước 1 phải làm sạch dây kim loại giữa những lần thí nghiệm.
(2) Dung dịch ở bước 1 lẫn bất kỳ tạp chất chứa ion kim loại khác lẫn vào sẽ không ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm.
(3) Có thể phân biệt các kim loại kiềm do khi đốt hợp chất của kim loại kiềm trên ngọn lửa không màu làm ngọn lửa có màu đặc trưng.
(4) A là KCl, B là NaCl, C là LiCl.
Số nhận định đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 14. Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng Siderirte, người ta làm như sau: cân 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.