
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HK1 - ĐỀ SỐ 2
MÔN: ĐỊA LÍ 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm nào sau đây?
A. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng. B. Số dân thành thị tăng và tỉ lệ dân thành thị giảm.
C. Số dân thành thi giảm và tỉ lệ dân thành thị tăng. D. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Câu 2: Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành nào sau đây?
A. Nông nghiệp. B. Dịch vụ. C. Công nghiệp. D. Xây dựng.
Câu 3: Ngư trường nào không được xác định là ngư trường trọng điểm của nước ta?
A. Cà Mau – Kiên Giang. B. Thanh Hoá – Nghệ An.
C. Hải Phòng – Quảng Ninh. D. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Câu 4: Điều kiện sinh thái của vùng Bắc Trung Bộ là
A. địa hình đồi núi, đất feralit B. đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. địa hình phân hóa. D. địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Câu 5: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
A. nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào.
B. cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
C. thị trường rộng và nguồn lao động có chất lượng.
D. vị trí địa lí chiến lược, gần vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 6: Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng than?
A. Uông Bí. B. Na Dương. C. Thủ Đức. D. Ninh Bình
Câu 7: Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn,
trung tâm trung bình, trung tâm nhỏ là dựa vào
A. giá trị sản xuất. B. vị trí địa lí. C. diện tích. D. vai trò.
Câu 8: Nhân tố ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng, trình độ và quy mô ngành dịch vụ nước ta là
Mục tiêu
✓ Ôn tập kiến thức học kì I: phần Địa lí dân cư, Địa lí các ngành kinh tế ✓ Giải thích được một số vấn đề liên quan.
A. dân cư và lao động. B. cơ sở vật chất - kĩ thuật.
C. tài nguyên thiên nhiên. D. trình độ phát triển kinh tế.
Câu 9: Ngành bưu chính của nước ta hiện nay
A. công nghệ tự động hoá ở mức cao. B. phát triển theo hướng hiện đại.
C. đang phát triển nhanh như vũ bão. D. chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn.
Câu 10: Vùng du lịch Tây Nguyên không có sản phẩm du lịch nào sau đây?
A. Tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc. B. Nghỉ dưỡng núi.
C. Du lịch biên giới gắn với cửa khẩu. D. Biển đảo.
Câu 11: Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả
nằm mục đích chủ yếu là
A. nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản. B. bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
C. bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu. D. thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất, chế
biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay?
A. Là ngành công nghiệp mới, dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
B. Phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
C. Sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tạo ra mặt hàng xuất khẩu.
D. Ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao.
Câu 13: Nước ta nằm trên tuyến đường biển quốc tế, thuận lợi chủ yếu cho ngành dịch vụ nào sau
đây phát triển?
A. Tài chính, ngân hàng. B. Ngành nội thương.
C. Giáo dục và đào tạo. D. Giao thông vận tải biển.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành viễn thông của nước ta?
A. Dịch vụ ngày càng đa dạng. B. Phát triển theo hướng hiện đại.
C. Hạ tầng mở rộng, kết nối thế giới. D. Gồm chuyển, nhận thư, bưu kiện.
Câu 15: Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Chất lượng phục vụ tốt hơn. B. Mức sống nhân dân được nâng cao.
C. Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng. D. Cơ sở vật chất được tăng cường.
Câu 16: Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp
ở nước ta là
A. khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
B. tạo điều kiện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.