Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 10 - Đề số 5
QR

Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 10 - Đề số 5

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 5

MÔN: ĐỊA LÍ 10

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Trong lĩnh vực quân sự, bản đồ thường được sử dụng để

A. quy hoạch phát triển vùng. B. xây dựng phương án tác chiến.

C. nghe và xem dự báo thời tiết. D. xây dựng các hệ thống thủy lợi.

Câu 2: Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào

A. chú giải và kí hiệu. B. các đường kinh, vĩ tuyến.

C. kí hiệu và vĩ tuyến. D. kinh tuyến và chú giải.

Câu 3: Để giải thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ nào

sau đây?

A. Khí hậu, sinh vật. B. Địa hình, đất. C. Khí hậu, địa hình. D. Đất, khí hậu.

Câu 4: Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp

A. vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất. B. vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

C. vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất. D. vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.

Câu 5: Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?

A. Ngày dài, đêm ngắn. B. Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.

C. Ngày, đêm bằng nhau. D. Chỉ có ngày địa cực, đêm địa cực.

Mục tiêu

✔ Ôn tập kiến thức học kì 1:

- Sử dụng bản đồ

- Trái Đất

- Thạch quyển

- Khí quyển

- Thủy quyển

✔ Giải thích được một số vấn đề liên quan.

✔ Ôn tập các kĩ năng Địa lí.

Câu 6: Trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9 khu vực nào trên Trái Đất nhận được nhiều nhiệt và ánh sánh

Mặt Trời nhất?

A. Ngoại chí tuyến bán cầu Bắc. B. Nội chí tuyến bán cầu Bắc.

C. Ngoại chí tuyến bán cầu Nam. D. Nội chí tuyến bán cầu Nam.

Câu 7: Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và

A. vỏ lục địa. B. vỏ Trái Đất. C. Manti dưới. D. vỏ đại dương.

Câu 8: Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

A. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống. B. Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

C. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột. D. Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

Câu 9: Địa hình nào sau đây không do sóng biển tạo nên?

A. Hàm ếch sóng vỗ. B. Bậc thềm sóng vỗ. C. Vách biển. D. Rãnh nông.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?

A. Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.

B. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.

C. Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.

D. Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.

Câu 11: Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lượng mưa là

A. khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng. B. khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

C. khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi. D. khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.

Câu 12: Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do

A. diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.

B. thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.

C. diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.

D. mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

A. Mưa không nhiều ở vùng xích đạo. B. Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

C. Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới. D. Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

Câu 14: Nguồn gốc hình thành băng là do

A. nhiệt độ hạ thấp ở những vùng núi cao có nguồn nước ngọt.

B. tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ hạ thấp không ổn định.

C. tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ, nén chặt trong thời gian dài.

D. nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ lại trong nhiều năm.

Câu 15: Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo