
ĐỀ THI HỌC KÌ II – Đề số 1
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Bộ sách Chân trời sáng tạo
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết học kì II của chương trình sách giáo khoa Tiếng Việt 5 – Chân trời sáng tạo.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Tiếng Việt.
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo
quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng rồi sà xuống
ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng
mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng
gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà
xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn
nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái
ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau người đi mót
lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim gáy
no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
(Theo Tô Hoài)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Đàn chim gáy bay về ruộng vào thời điểm nào?
A. Mùa gặt tháng Mười
B. Mùa gặt tháng Sáu
C. Mùa cấy lúa tháng Giêng
D. Mùa cấy lúa tháng Tám
Câu 2. Tìm tính từ miêu tả ngoại hình của con chim cu gáy.
A. hiền lành
B. béo nục
C. ngơ ngác
D. trầm ngâm
Câu 3. Khi nào những chú chim cu gáy mới sà xuống thửa ruộng?
A. Khi người nông dân phơi thóc.
B. Khi lúa trên cánh đồng chín vàng.
C. Khi lúa đã được gặt xong.
D. Khi người nông dân rời đi.
Câu 4. Nối đúng:
A B
Chim gáy đực
Bay xuống trước
Nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài
Cái đuôi lái lượn xòe như múa
Chim gáy cái
Thủng thỉnh bước ra
Ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo
Câu 5. Gạch chân dưới từ ngữ được lặp lại để nối hai câu văn sau:
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim gáy no
ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
Câu 6. Tìm các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm hình dáng của chim gáy.
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
Câu 7. Tên riêng nước ngoài nào sau đây viết đúng quy tắc?
A. In-đô-nê-xi-a
B. xô-un
C. Ấn độ
D. Bát-Đa
Câu 8. Các câu trong đoạn văn sau liên kết với nhau bằng cách nào?
(1) Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn
sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. (2) Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. (3)
Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. (4) Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh
bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.