Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 3 - Đề số 6
QR

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 3 - Đề số 6

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ II – Đề số 6

Môn: Tiếng Việt - Lớp 3

Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết học kì II của chương trình sách giáo khoa Tiếng Việt 3 – Kết nối tri thức.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Tiếng Việt.

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo

quy định.

II. Đọc thầm văn bản sau:

Hòn đá nhẵn

Hồi học lớp một, tôi hay bị cha mẹ rầy la vì chỉ thích chơi không chịu học, không chịu vào “khuôn

phép”. Ba mẹ chắc không yêu mình nên mới chẳng cho mình chơi. Tôi nghĩ thế và giận cha mẹ.

Một lần, bị ba mắng tôi đã chạy đến nhà bà nội. Biết chuyện buồn của tôi, bà không nói gì mà chỉ ôm

tôi vào lòng. Buổi chiều, bà đưa tôi đi dạo bên bờ suối. Tôi bắt đầu tìm những viên đá cuội, chọn thật kĩ lưỡng,

mong có được một viên thật tròn. Tôi lội xuống nước và tìm được một viên cuội thật đẹp, tròn, nhẵn bóng như

một viên bi.

- Nó tuyệt đẹp, phải không nội ?

- Ừ, đẹp thật. Sao con không nhặt đá ở trên bờ mà lại phải mất công tìm dưới nước ?

- Vì đá ở trên bờ đều thô ráp ạ.

- Con có biết vì sao ở dưới suối viên cuội lại nhẵn, bóng và đẹp như vậy không ?

Mừng rỡ vì biết câu trả lời, tôi nói ngay:

- Nhờ có nước ạ.

- Đúng rồi, nước chảy đá mòn. Nhờ có nước chảy và các viên đá cọ xát vào nhau, hết lần này đến lần

khác, hết năm này đến năm khác cho đến khi những chỗ gồ ghề, thô ráp biến mất. Lúc này viên đá mới đẹp.

Con cũng vậy đấy.

Tôi nhìn thẳng vào mắt của bà, ngạc nhiên vì bỗng nhiên hiểu được câu nói của bà.

- Hãy nghĩ đến ba mẹ con. Một ngày nào đó khi con đã nên người, con sẽ hiểu nhờ đâu mà con được

như thế . - Bà nói tiếp.

Và đó là tất cả điều quan trọng mà bà muốn nói với tôi trong buổi chiều đáng nhớ ấy.

(Sưu tầm)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Bạn nhỏ hay bị cha mẹ rầy la vì chuyện gì?

A. vì chỉ thích chơi

B. vì không chịu học bài

C. vì chỉ thích chơi không chịu học, không chịu vào “khuôn phép”

Câu 2. Bị ba mắng bạn nhỏ dã làm gì?

A. đi đến nhà bạn

B. đi đến nhà bà nội

C. đi đến nhà bà ngoại

Câu 3. Bạn nhỏ đã tìm kiếm cái gì khi đi ra bờ suối với bà?

A. tìm viên đá cuội thật tròn, nhẵn trên bờ suối

B. tìm viên đá cuội sần sùi, thô ráp ở dưới nước

C. tìm viên đá cuội thật tròn, nhẵn ở dưới nước

Câu 4. Điều quan trọng mà bà muốn nói với bạn nhỏ là gì?

A. Cha mẹ không yêu con nên mắng con.

B. Cha mẹ bắt con làm nhiều việc để con không ngồi chơi điện tử.

C. Cha mẹ muốn con học bài để được điểm cao.

D. Cha mẹ muốn con chăm học, nghe lời để sau này trở thành người có ích.

Câu 5. Nếu em là bạn nhỏ trong câu chuyện trên, em sẽ nói gì với bà nội. Hãy viết câu nói của em.

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

Câu 6. Gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau có trong câu sau:

Tôi tìm được một viên cuội thật đẹp, tròn, nhẵn bóng như một viên bi.

Câu 7. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu dưới đây:

Buổi chiều, bà đưa tôi đi dạo bên bờ suối.

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

Câu 8. Đặt một câu trong đó có sử dụng 1 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau (theo mẫu):

Mẫu: Mùa đông lạnh, mùa hè …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo