
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 4
MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Vật lí
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Vật lí
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương
trình Vật lí
Câu 1. Tìm phát biểu sai về điện trường?
A. Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên
các điện tích khác đặt trong nó.
B. Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích
gây ra.
C. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q
dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
Câu 2. Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước ( ε = 81) cách nhau 3cm. Lực đẩy
giữa chúng bằng 0,2.10-15 N. Hai điện tích đó là
A. 4,472.10-8 C. B. 4,472.10-9 C. C. 4,025.10-8 C. D. 4,025.10-9 C.Câu 3. Hai
quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi vật thừa một electron. Tìm khối lượng mỗi quả cầu để lực tĩnh
điện bằng lực hấp dẫn giữa chúng. Cho G = 6,67.10-11 m3/kg.s
A. 2,86.10-9 kg B. 1,86.10-9 kg C. 4,86.10-9 kg D. 9,86.10-9 kg
Câu 4. Tính lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử
Hyđrô, biết khoảng cách giữa chúng là 5.10-9 cm, khối lượng hạt nhân bằng 1836 lần khối
lượng electron.
A. Fđ = 7,2.10-8 N, Fh = 34.10-48 N. B. Fđ = 9,2.10-8 N, Fh = 36.10-51 N.
C. Fđ = 9,2.10-8 N, Fh = 41.10-48 N. D. Fđ = 10,2.10-8 N, Fh = 51.10-51 N.
Câu 5. Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không chúng tương tác với nhau một lực F.
Người ta thay đổi yếu tố q1, q2, r thấy lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi. Hỏi
các yếu tố trên thay đổi như thế nào?
A. q1’ = -q1, q2’ = 2q2, r’ = r/2 . B. q1’ = q1/2, q2’ = -2q2, r’ = 2r.
C. q1’ = -2q1, q2’ = 2q2, r’ = 2r. D. Các yếu tố không đổi.
Câu 6. Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện cách nhau 2,5 m trong không khí chúng tương tác
với nhau bởi lực 9 mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu bằng -3
μC. Tìm điện tích của các quả cầu ban đầu:
A. q1 = -6,8 μC ; q2 = 3,8 μC. B. q1 = 4 μC ; q2 = -7 μC.
C. q1 = -1,34 μC ; q2 = -4,66 μC. D. q1 = 2,3 μC ; q2 = -5,3 μC.
Câu 7. Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách chúng đi 2 lần thì lực tương tác
giữa hai vật sẽ:
A. tăng lên 2 lần. B. giảm đi 2 lần. C. tăng lên 4 lần. D. giảm đi 4 lần.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của đường sức điện?
A. Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.
B. Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là
hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
C. Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ thưa, còn ở chỗ cường độ
điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ mau.
D. Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích
dương và kết thúc ở điện tích âm.
Câu 9. Cường độ điện trường là đại lượng
A. vô hướng, có giá trị dương.
B. vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.
C. véctơ, phương chiều trùng với phương chiều của lực điện tác dụng lên điện tích dương.
D. vectơ,có chiều luôn hướng vào điện tích.
Câu 10. Cho một điện tích điểm – Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng ra xa nó.
B. hướng về phía nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.