Quảng cáo
Đề thi giữa học kì 2 Vật lí 11 Cánh diều - Đề số 3
QR

Đề thi giữa học kì 2 Vật lí 11 Cánh diều - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 3

MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Vật lí

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận

Vật lí

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương

trình Vật lí

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều đáp án

Câu 1. Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì

hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng

A. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.

B. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.

C. hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.

D. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.

Câu 2. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ

điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

A. trùng với đường nối của AB.

B. trùng với đường trung trực của AB.

C. tạo với đường nối AB góc 450.

D. vuông góc với đường trung trực của AB.

Câu 3. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có

điện trường tổng hợp bằng 0 là

A. trung điểm của AB.

B. tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB.

C. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác đều.

D. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác vuông cân.

Câu 4. Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2m đẩy nhau một lực 1,404 N. Tổng điện

tích của hai vật bằng 5.10-5 C. Tính điện tích của mỗi vật:

A. q1 = 2,6.10-5 C, q2 = 2,4.10-5 C. B. q1 = 1,6.10-5 C, q2 = 3,4.10-5 C.

C. q1 = 4,6.10-5 C, q2 = 0,4.10-5 C. D. q1 = 3.10-5 C, q2 = 2.10-5 C.

Câu 5. Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực

F Đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 4 chúng cách nhau một khoảng r’ = r/2

thì lực hút giữa chúng là:

A. F B. F/2 C. 2F D. F/4

Câu 6. Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

A. Giữa hai bản kim loại là sứ.

B. Giữa hai bản kim loại là không khí.

C. Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.

D. Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH.

Câu 7. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 4 lần thì điện dung của tụ

A. tăng 2 lần.

B. giảm 2 lần.

C. tăng 4 lần.

D. không đổi.

Câu 8. Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích e = -1,6.10-

19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

A. 3,2.10-18 J.

B. -3,2.10-18 J.

C. 1,6.1020 J.

D. -1,6.1020 J.

Câu 9. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 0,5 m. Độ lớn

cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

A. 500 V.

B. 1000 V.

C. 2000 V.

D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

Câu 10. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một

đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5m là

A. 25.10-3 J.

B. 5.10-3 J.

C. 2,5.10-3 J.

D. 5.10-4 J.

Câu 11. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C ngược chiều một

đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là

A. -2,5.10-3 J.

B. -5.10-3 J.

C. 2,5.10-3 J.

D. 5.10-3 J.

Câu 12. Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện

trường E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB

làm với các đường sức điện một góc 30°. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC làm với

các đường sức điện một góc 120°. Tính công của lực điện.

A. 0,108.10-6 J B. -0,108.10-6 J C. 1,492.10-6 J D. -1,492.10-6 J

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Những phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Câu 13: Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

Câu 14: Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm

là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

Câu 15: Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo