Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Cánh diều - Đề số 4
QR

Đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Cánh diều - Đề số 4

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 4

Môn: Hóa học - Lớp 11

Bộ sách Cánh diều

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Cánh diều.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương trình Hóa học

11.

I. Trắc nghiệm Câu 1: Cho các công thức: CH4, C2H4, C2H2, C2H6, C3H8, C4H6, C5H12, C6H10, C6H6. Những công thức nào là của alkane? A. CH4, C3H6, C3H8, C6H10 B. C2H4, C4H6, C5H12, C6H6 C. CH4, C2H6, C3H8, C5H12 D. C2H2, C3H8, C6H10, CH4 Câu 2: Số đồng phân ứng với C6H14 là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 3: Công thức cấu tạo ứng với tên gọi 3 – ethyl – 2 – methylheptane

A. B.

C. D. Câu 4: Xác định công thức phân tử alkane X biết X có tỉ khối so với H2 là 29 A. C5H12 B. C4H10 C. C3H6 D. C4H8 Câu 5: Sản phẩm chính khi cho isobutane tác dụng với Cl2 (1:1) là:

A. B. C. D. Câu 6: Alkane X có %mC = 83,33%. Khi X thế bromine (as) thu được một sản phẩm thế monobromo. Tên gọi của X là A. isobutane B. 2 – methylhexane C. neopentane D. 3 – methylpenate Câu 7: Trong công nghiệp, các alkane được điều chế từ nguồn nào sau đây? A. Sodium acetate. B. Dầu mỏ và khí dầu mỏ.

C. Aluminium carbide (Al4C3). D. Khí biogas. Câu 8: Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây? A. Thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc của các alkane không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh hoặc mạch vòng có chỉ số octane cao. B. Thực hiện phản ứng cracking để thay đổi cấu trúc các alkane mạch dài chuyển thành các alkene và alkane mạch ngắn hơn. C. Thực hiện phản ứng hydrogen hóa để chuyển các alkene thành alkane. D. Bổ sung thêm heptane vào xăng, dầu. Câu 9: Công thức khung phân tử của cis-but-2-ene là:

A. B. C. D.

Câu 10: Cho phản ứng: CH3 – CH2 – CH = CH2 + H2O

+ 4 o HgSO /H

60 C 

Sản phẩm chính thu được có công thức cấu tạo là: A. CH3 – CH2 – CH2 – CH3OH B. CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3 C. CH3 – CH(OH) – CH2 – CH3 D. CH3 – CH2 – CH2 – CH3 Câu 11: Trong các chất sau, số chất làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường: propane, propene, propyne, 2-methylpropene. A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 12: Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2-CH2-CH3? A. (CH3)2C=CH-CH3. B. CH2=CH-CH2-CH3. C. CH≡C-CH2-CH2-CH3. D. CH2=CH-CH2-CH=CH2. Câu 13: Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3? A. CH≡C-CH3. B. CH3-C≡C-CH3. C. CH2=CH-CH2-CH3. D. CH2=CH-C≡CH. Câu 14: Alkene sau có tên gọi là

A. 2-methylbut-2-ene. B. 3-methylbut-2-ene. C. 2-metybut-3-ene. D. 3-methylbut-3-ene.

Câu 15: Cho phản ứng: HC≡CH + HBr tØ lÖ mol

1:2 

Sản phẩm của phản ứng trên là A. CH3CHBr2. B. CH2BrCH2Br. C. CHBr2CHBr2. D. CH2=CHBr. Câu 16: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt.

Chất X là A. CaO. B. Al4C3. C. CaC2. D. Ca. Câu 17: Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của Y là A. ethylbenzene. B. m-diethylbenzene. C. o-diethylbenzene. D. p-diethylbenzene. Câu 18: Phản ứng sau có thể tạo thành tối đa bao nhiêu sản phẩm thế?

C6H5CH3 + Br2

3

1:1 FeBr 

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 19: Cho các dẫn xuất halogen mạch không nhánh sau: (1) CH3Cl; (2) C2H5Cl; (3) C3H7Cl; (4) C4H9Cl. Thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi là A. (1) < (2) < (3) < (4). B. (1) < (4) < (2) < (3). C. (4) < (3) < (2) < (1). D. (4) < (2) < (1) < (3).

Câu 20: Cho phản ứng hóa học sau:

0t 2 5 2 5 C H Br NaOH C H OH NaBr   

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây? A. Phản ứng thế. B. Phản ứng cộng. C. Phản ứng tách. D. Phản ứng oxi hóa – khử. II. Tự luận Câu 1: Benzoic acid là một chất phụ gia được dùng để bảo quản thực phẩm. Để điều chế benzoic acid từ toluene, người ta khuấy và đun sôi toluene với lượng dư dung dịch potassium permanganate trong bình cầu có lắp ống sinh hàn. Sau khi kết thúc phản ứng, vừa lắc vừa thêm từng lượng nhỏ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo