
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 2
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Cánh diều.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương trình Hóa học
11.
I. Trắc nghiệm Câu 1: Nhận định nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane A. Ở điều kiện thường, methane, propane và butane là các chất khí B. Tất cả các alkane đều nhẹ hơn nước C. Hầu hết các alkane đều tan tốt trong nước D. Một số alkane được sử dụng làm dung môi để hòa tan các chất kém phân cực khác Câu 2: Dãy chất nào sau đây đều thuộc dãy alkane A. C6H14, C3H8, C9H20, C25H52 B. C2H6, C18H36, C20H42, C23H48 C. C3H6, C9H16, C10H20, C15H32 D. CH4, C8H16, C19H40, C22H44 Câu 3: Alkane nào sau đây có mạch phân nhánh
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Alkane của X có cấu tạo sau: Tên gọi của X là: A. 2 – ethyl – 3,3 – dimethylbutane B. 2,2,3 – trimethylpentane C. 3 – ethyl - 2,2 – dimethylbutane D. 3,3,2 – trimethypentane
Câu 5: Phân tử khối của alkane X được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất = 44. Biết rằng khi X tác dụng với chlorine (1:1) thu được 2 sản phẩm thế chloro. Công thức cấu tạo của đồng phân X: A. CH3CH2CH3 B. CH3CH(CH3)2 C. CH3CH3 D. CH4 Câu 6: Khi cracking hoàn toàn một thể tích alkane X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là: A. C6H14 B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12 Câu 7: Số đồng phân tương ứng với C6H14 là: A. 5 B. 7 C. 6 D. 8 Câu 8: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, alcohol methylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là A. CH4. B. C2H4. C. C2H2. D. C6H6. Câu 9: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2? A. Benzen. B. Ethene. C. Methane. D. Butane. Câu 10: Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là A. but-1-yne. B. but-2-yne. C. methylpropyne. D. methylbut-1-yne. Câu 11: Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu gì? A. vàng nhạt. B. trắng. C. đen. D. xanh. Câu 12: Công thức cấu tạo của 4-methylpent-2-yne là A. CH3-C≡C-CH2CH2CH3. B. (CH3)2CH-C≡CH-CH3. C. CH3CH2-C≡CH-CH2CH3. D. (CH3)3C-C≡CH. Câu 13: Xăng sinh học E10 là nhiên liệu hỗn hợp giữa (10% ethanol và 90% octane) về khối lượng, còn có tên là gasohol. Hiện nay có khoảng 40 nước trên thế giới đang sử dụng nhiên liệu này trong các động cơ đốt trong của xe hơi và phương tiện giao thông tải trọng nhẹ. Biết rằng nhiệt lượng cháy của nhiên liệu đo ở điều kiện tiêu chuẩn (25 oC, 100 kPa) được đưa trong bảng dưới đây:
Nhiên liệu Công thức Trạng thái Nhiệt lượng cháy (kJ.g-1)
Etanol C2H5OH Lỏng 29,6 Octane C8H18 Lỏng 47,9 Để sản sinh năng lượng khoảng 2396 MJ thì cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu tấn xăng E10 ở điều kiện tiêu chuẩn? A. 5,0×10–2 tấn. B. 5,2×10–2 tấn. C. 7,6×10–2 tấn. D. 8,1×10–2 tấn. Câu 14: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 15: Sục từ từ 4,958 lít (đkc) propylene vào bình đựng bromine dư (trong dung môi CCl4), khối lượng brom tối đa phản ứng là A. 16 gam. B. 24 gam. C. 32 gam. D. 48 gam. Câu 16: Chất hữu cơ nào sau đây là sản phẩm chính của phản ứng giữa toluene với Br2 đun nóng (có mặt bột Fe, tỉ lệ mol 1: 1)? A. p-Br-C6H4-CH3 B. m-Br-C6H4-CH3. C. HBr. D. C6H5CH2Br.
Câu 17: Cho sơ đồ phản ứng: Methane X Y brom benzene. Vậy X, Y có tên gọi lần lượt là A. benzene, axetylene. B. axetylene, benzene. C. axetylene, toluene. D. axetylene, vinyl clorua. Câu 18: Khi cho 8 gam một alkyne tác dụng hết với AgNO3 trong NH3 dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được 29,4 gam kết tủa. Công thức phân tử của ankin là A. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.