
Trang 1/3 Mã đề 201
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7 (Dạy song song các mạch kiến thức) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề 201
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nam châm? A. Mọi nam châm luôn có hai cực. B. Một nam châm có thể có hai cực cùng tên và hai cực khác tên. C. Cực Bắc của thanh nam châm luôn có từ tính mạnh hơn cực Nam nên kim nam châm luôn chỉ hướng bắc. D. Có thể có nam châm hai cực và nam châm một cực. Câu 2. Một vật đặt trước gương phẳng luôn luôn A. cho ảnh ảo bằng vật. B. cho ảnh thật lớn hơn vật. C. cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. D. cho ảnh thật bằng vật. Câu 3. Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng Mặt Trời đã chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành A. hóa năng. B. điện năng. C. nhiệt năng. D. cơ năng. Câu 4. Trong các vật liệu dưới đây, nam châm hút được vật làm từ A. bạc. B. đồng. C. nhôm. D. sắt. Câu 5. Trong hiện tượng phản xạ, khi tia phản xạ hợp với pháp tuyến một góc 30o thì tia tới hợp với pháp tuyến một góc là A. 90o. B. 30o. C. 15o. D. 60o. Câu 6. Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các A. vụn của bất kì vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm. B. vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm. C. vụn sắt vào trong từ trường của nam châm. D. vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm. Câu 7. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm nào sau đây? A. Nhóm VIIIA. B. Nhóm VIIA. C. Nhóm IIA. D. Nhóm IA. Câu 8. Chất nào sau đây là hợp chất? A. O2. B. N2. C. H2O. D. Cu. Câu 9. Baking soda là một hợp chất đa năng, được ứng dụng rộng rãi từ chế biến thực phẩm cho đến vệ sinh gia dụng. Hợp chất NaHCO3 (thành phần chính của baking soda) được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 10. Một trong những nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay là dựa theo A. chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. B. thứ tự bảng chữ cái tên gọi của nguyên tố. C. chiều tăng dần số lượng hạt neutron. D. chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử. Câu 11. Dãy các nguyên tố hoá học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần khi đi từ trái qua phải được gọi là gì? A. Nhóm. B. Chu kì. C. Ô nguyên tố. D. Phân nhóm. Câu 12. Sinh trưởng ở sinh vật là quá trình quá trình tăng lên kích thước cơ thể do A. tăng lên về kích thước và số lượng tế bào. B. tăng lên về kích thước và sự phân hoá tế bào. C. tăng lên về kích thước tế bào và mô. D. tăng lên về kích thước và số lượng mô. Câu 13. Cơ sở cho sự sinh trưởng của thực vật là sự phân chia của các tế bào thuộc A. mô dẫn. B. mô phân sinh. C. mô mềm. D. mô xốp. Câu 14. Nhân tố nào dưới đây phản ánh phản ứng "ngọn cây hướng về phía ánh sáng" ở thực vật? A. Giá thể. B. Nước. C. Ánh sáng. D. Nhiệt độ.
Trang 2/3 Mã đề 201
Câu 15. Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là giúp sinh vật A. phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển. B. tăng số lượng và kích thước tế bào để đạt khối lượng tối đa. C. tạo ra những cá thể mới để duy trì liên tục sự phát triển của loài. D. có tư duy và nhận thức học tập để đảm bảo sự tồn tại và phát triển. Câu 16. Cảm ứng ở sinh vật là khả năng A. tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. B. tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong cơ thể. C. phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. D. tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. Câu 17. Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái A. cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý. B. cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành. C. sinh lý rất khác với con trưởng thành. D. cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành. Câu 18. Sinh sản là một trong những …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.