
Mã đề 101 | VnDeThi.com Trang 1/3
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH
KIỂM TRA GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: GDKTPL - LỚP 11 Thời gian làm bài : 45 Phút
(Đề có 02 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Họ và tên: ........................................................................... Số báo danh: ....... Mã đề 101 I. TRẮC NGHIỆM (7.0 ĐIỂM): Câu 1. Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến A. nhu cầu tiêu dùng giảm. B. lượng cầu càng tăng cao. C. lượng cung càng tăng cao. D. nhu cầu tiêu dùng tăng. Câu 2. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu? A. Cung - cầu tác động lẫn nhau. B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. C. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. D. Cung - cầu độc lập với nhau. Câu 3. Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. gia tăng nguồn cung hàng hóa. C. giảm giá hành hóa, dịch vụ. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa. Câu 4. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó? A. sụp đổ hoàn toàn. B. cung tăng liên tục. C. hiệu ứng tích cực. D. bất ổn nghiêm trọng. Câu 5. Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự A. ganh đua. B. thỏa mãn. C. ký kết. D. thỏa hiệp. Câu 6. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. cạnh tranh. B. đấu tranh. C. lợi tức. D. tranh giành. Câu 7. Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng A. đổi nhiều tiền mặt. B. giữ nhiều tiền mặt. C. tránh giữ tiền mặt. D. cất giữ tiền mặt. Câu 8. Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là A. tổng cung. B. cung. C. tổng cầu. D. cầu. Câu 9. Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm A. lao động. B. thất nghiệp. C. sức lao động. D. việc làm. Câu 10. Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát? A. Nhà nước mua ngoại tệ. B. Lượng cung tiền đưa ra ít. C. Chi phí sản xuất giảm. D. Các chi phí đầu vào giảm. Câu 11. Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động A. gặp nhiều khó khăn. B. được cải thiện đáng kể. C. có khả năng cải thiện. D. ngày càng sung túc.
Mã đề 101 | VnDeThi.com Trang 2/3
Câu 12. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng A. sử dụng những thủ đoạn phi pháp. B. hủy hoại tài nguyên môi trường. C. tung tin bịa đặt về đối thủ. D. hợp lý hóa sản xuất. Câu 13. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm A. thu nhập. B. lạm phát. C. khủng hoảng. D. thất nghiệp. Câu 14. Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ A. ổn định. B. giảm xuống. C. tăng lên. D. không tăng. Câu 15. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm A. cạnh tranh. B. thất nghiệp. C. lao động. D. cung cầu. Câu 16. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm A. Làm cho môi trường bị suy thoái. B. giành thị trường có lợi để bán hàng. C. tăng cường độc chiếm thị trường. D. Tiếp cận bán hàng trực tuyến. Câu 17. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Đơn hàng công ty sụt giảm. B. Cơ chế tinh giảm lao động. C. Thiếu kỹ năng làm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.